Công văn 63769/CT-TTHT

Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 63769/CT-TTHT 2017 trả lời chính sách thuế Hà Nội


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63769/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH phát triển công nghệ số Hà Nội
(Địa chỉ: Số 5, ngõ 133, tổ 4C Thái Hà, P. Trung Liệt, Q.Đống Đa, TP Hà Nội)
MST: 0102104921

Trả lời công văn số 210817/CV-CT ngày 24/8/2017 của Công ty TNHH phát triển công nghệ số Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hưng dẫn trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:

“3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.”

- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn đ giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khon 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư s 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng t thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

….

- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá đ tính li chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ”

Căn cứ các hướng dẫn trên:

1. Về việc cấp hóa đơn lẻ:

Trường hợp cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

2. Về việc ghi nhận chi chí:

Trường hợp Công ty mua tài sản của cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra thì Công ty lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.

Công ty căn cứ vào Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào trên và chng từ thanh toán cho người bán để xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH phát triển công nghệ số Hà Nội được biết và căn cứ vào thực tế phát sinh để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- CCT
Đống Đa;
-
Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 63769/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu63769/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/09/2017
Ngày hiệu lực25/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 63769/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 63769/CT-TTHT 2017 trả lời chính sách thuế Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 63769/CT-TTHT 2017 trả lời chính sách thuế Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu63769/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýMai Sơn
                Ngày ban hành25/09/2017
                Ngày hiệu lực25/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 63769/CT-TTHT 2017 trả lời chính sách thuế Hà Nội

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 63769/CT-TTHT 2017 trả lời chính sách thuế Hà Nội

                        • 25/09/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 25/09/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực