Công văn 6460/CT-HTr

Công văn 6460/CT-HTr năm 2016 về đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động tại Chi nhánh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 6460/CT-HTr người phụ thuộc quyết toán thuế thu nhập cá nhân người lao động Chi nhánh Hà Nội


TỔNG CỤC THU
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6460/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2016

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG tại Hà Nội
(Địa chỉ: Phòng 3502-3504 tầng 35, Tòa nhà Keangnam Hanoi Tower, Khu E6 Khu đô thị mới Cầu Giấy, P.M Trì, Q.Nam Từ Liêm, TP Hà Nội, MST: 0309645959-001)

Trả li công văn số 07/EJHN-2015 hỏi về đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thuế TNCN cho người lao động tại Chi nhánh, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ vào Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các khoản giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và kinh doanh

+ Tại điểm i, khoản 1, Điều 9 quy định về giảm trừ gia cảnh cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh

“Điều 9. Các khoản giảm trừ

1. Giảm trừ gia cảnh

i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và np hồ sơ chứng minh cho mi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.”

- Căn cứ vào Điều 21, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/3013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ

+ Tại tiết a.3 và tiết a.4.1, khoản 3, Điều 21 sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai quyết toán thuế và các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

“Điu 21.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16

a.3) Khai quyết toán thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tin lương, tin công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có s thuê nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào ký khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:

- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (tháng) trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vtrả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cu thì không quyết toán thuế đối với phn thu nhập này.

- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo him nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điu 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đi với phần thu nhập này.

a.4) Ủy quyền quyết toán thuế

a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương; tiền công ký hợp đng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, k cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang m việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, k cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) đ làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động...”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc như sau:

- Trường hợp, Chi nhánh TNHH kiểm toán E-JUNG tại Hà Nội (gọi tắt là Chi nhánh), có phát sinh một số người lao động trong năm được điều chuyển từ Công ty TNHH kiểm toán E-JUNG (gọi tắt là Công ty) sang Chi nhánh làm việc. Chi nhánh thực hiện ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và trực tiếp chi trả thu nhập cho người lao động khi nhận điều chuyển thì người lao động phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như lần đầu cho Chi Nhánh để Chi nhánh thực hiện đăng ký người phụ thuộc cho người lao động với cơ quan quản lý thuế trực tiếp (Cục thuế TP Hà Nội) theo quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

- Người lao động điều chuyển từ công ty đến chi nhánh có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, trong năm có thu nhập tại 2 nơi là trụ sở chính (Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG) và tại Chi nhánh thì thực hiện tự quyết toán thuế TNCN theo quy định tại tiết a3 khoản 3, Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC Cá nhân người lao động không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tiết a4 khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC nêu trên…

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán E-JUNG tại Hà Nội biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng KT1;
- Lưu: VT, HTr(2). (6; 2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 6460/CT-HTr

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu6460/CT-HTr
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/02/2016
Ngày hiệu lực04/02/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 6460/CT-HTr người phụ thuộc quyết toán thuế thu nhập cá nhân người lao động Chi nhánh Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 6460/CT-HTr người phụ thuộc quyết toán thuế thu nhập cá nhân người lao động Chi nhánh Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu6460/CT-HTr
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýMai Sơn
                Ngày ban hành04/02/2016
                Ngày hiệu lực04/02/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 6460/CT-HTr người phụ thuộc quyết toán thuế thu nhập cá nhân người lao động Chi nhánh Hà Nội

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 6460/CT-HTr người phụ thuộc quyết toán thuế thu nhập cá nhân người lao động Chi nhánh Hà Nội

                        • 04/02/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 04/02/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực