Công văn 6485/CT-TTHT

Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân Hồ Chí Minh


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6485/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi:

Văn phòng đại diện Công ty Vietnam Holding Asset Management
Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Ngân hàng Nam Á, 201-203 CMT8, Quận 3, TP.HCM
MST: 0311419481

Trả lời văn bản số 0036/201407/VNHAM (không ghi ngày) của Văn phòng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 42 của Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

“1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.”

Căn cứ Điểm n Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN (áp dụng từ 01/10/2013, các nội dung về chính sách thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013) quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế:

“Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước.

...

n.4) Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có thẩm quyền, của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự quyết định. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi thường và chứng từ chi bồi thường.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Văn phòng theo trình bày có thỏa thuận chi bồi thường cho người lao động do chấm dứt hợp đồng trước thời hạn (hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) theo quy định tại Điều 42 Bộ Luật Lao động, không phải là các khoản bồi thường được miễn thuế TNCN theo quy định tại điểm n Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nên phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính thuế TNCN theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo để Văn phòng biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.TNCN;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
2247-171074/2014-ntn

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 6485/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu6485/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/08/2014
Ngày hiệu lực12/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 6485/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu6485/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế TP Hồ Chí Minh
                Người kýTrần Thị Lệ Nga
                Ngày ban hành12/08/2014
                Ngày hiệu lực12/08/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân Hồ Chí Minh

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân Hồ Chí Minh

                        • 12/08/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/08/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực