Công văn 661/BVTV-BPTT

Công văn 661/BVTV-BPTT tập trung phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa do Cục Bảo vệ thực vật ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 661/BVTV-BPTT tập trung phòng trừ rầy nâu bệnh vàng lùn lùn xoắn lá


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 661/BVTV-BPTT
V/v Tập trung phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 04 năm 2012

 

Kính gửi:

Chi Cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở đồng bằng sông Cửu Long

 

Hiện nay, vụ lúa Hè thu 2012 tại các tỉnh Nam bộ đã xuống giống 681.000 ha, trong đó có 37.356 ha thu hoạch và hơn 100.000 ha ở giai đoạn đòng trỗ - chín; diện tích còn lại ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh. Tại một số địa phương gieo trồng lúa Hè Thu sớm (Xuân Hè) trong tháng 2, tháng 3/2012 đã xuất hiện bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL, LXL). Đến ngày 20/4/2012, có 1.931 ha lúa bị nhiễm bệnh, trong đó 161 ha bị nhiễm nặng; phân bố tập trung tại 3 tỉnh: Hậu Giang (217 ha), Cần thơ (341 ha) và Đồng Tháp (1.373 ha). Trà lúa bị nhiễm bệnh đang ở giai đoạn đòng trỗ - chín nên khả năng phát tán rầy tại chỗ và di trú là rất lớn, do vậy nguy cơ dịch bệnh sẽ lây lan sang trà lúa Hè Thu chính vụ gieo trong tháng 4 và tháng 5/2012 của cả vùng như đã xảy ra trong năm 2006.

Thực hiện nghiêm túc công điện số 07/CĐ-BNN-TT ngày 17/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, Cục Bảo vệ thực vật đề nghị Chi Cục Bảo vệ thực vật khẩn trưởng triển khai thực hiện một số biện pháp cấp bách ngăn chặn, phòng trừ hiệu quả rầy nâu và bệnh VL, LXL hại lúa như sau:

1. Tập trung lực lượng cán bộ về địa phương điều tra, khoanh vùng diện tích lúa nhiễm bệnh VL, LXL, vận động nông dân nhổ hủy cây lúa bệnh. Thường xuyên thăm đồng, điều tra, phát hiện diện tích nhiễm rầy nâu, bệnh VL, LXL để chỉ đạo kịp thời, không để lây lan rộng.

2. Đối với rầy nâu, hiện nay rầy đang ở giai đoạn trưởng thành mang trứng và rầy tuổi 1, mật số thấp. Do vậy, cần theo dõi chặt diễn biến, không phun thuốc tràn lan, tuyệt đối không phun ngừa, không phun theo định kỳ dễ gây bộc phát rầy nâu tạo cháy rầy trên lúa và phát tán lan truyền mầm bệnh sang các nơi khác. Chỉ phun thuốc trừ rầy trong trường hợp mật số rầy tăng cao quá 3 con/ tép theo “4 đúng”; tăng cường giải pháp phun nấm xanh để phòng trừ rầy nâu.

3. Đối với trà lúa non dưới 20 ngày nếu có rầy di trú cần áp dụng biện pháp bơm nước ngập đọt lúa vào ban đêm để che chắn rầy (từ 3-5 đêm), khi hết đợt rầy sẽ tháo nước và chăm sóc bình thường. Đối với vùng chưa gieo sạ, làm kỹ vệ sinh đồng ruộng, cày xới phơi đất và chỉ đạo gieo sạ tập trung, đồng loạt, né rầy theo đúng lịch thời vụ được chính quyền địa phương quy định.

4. Tăng cường thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng tình hình dịch bệnh, dự báo dịch hại để hướng dẫn nông dân chủ động phòng trừ.

5. Quản lý chặt chẽ việc kinh doanh thuốc BVTV, ngăn chặn tình trạng khan hiếm giả tạo, nâng giá thuốc, kinh doanh thuốc kém chất lượng và tăng cường quản lý nội dung quảng cáo, tiếp thị thuốc BVTV mang tính lạm dụng, không đúng với giấy chứng nhận đăng ký thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng.

6. Thực hiện nghiêm túc công văn số 36/BVTV-CV ngày 18/4/2012 của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Nam về việc gửi mẫu rầy để xét nghiệm tỷ lệ rầy nâu mang mầm bệnh và số liệu bẫy đèn hàng ngày.

7. Lãnh đạo Chi Cục BVTV tỉnh, thành phố hạn chế đi công tác, hội họp ngoài tỉnh, trừ trường hợp được Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT đồng ý, để tập trung chỉ đạo phòng trừ dịch bệnh đạt kết quả cho đến cuối vụ.

8. Thực hiện công tác báo cáo nhanh diễn biến dịch hại (rầy nâu, VL, LXL) hàng ngày, trước 16 giờ về Trung tâm BVTV phía Nam để tổng hợp báo cáo Bộ cho đến cuối vụ.

Cục Bảo vệ thực vật đề nghị Chi Cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở vùng đồng bằng sông Cửu Long thực hiện nghiêm túc công văn này và báo cáo tình hình thực hiện về Cục Bảo vệ thực vật - Bộ phận thường trực tại TP. Hồ Chí Minh.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Bùi Bá Bổng (b/c);
- Cục trưởng (b/c);
- Sở NN-PTNT ở ĐBSCL (phối hợp);
- BPTT Cục TT, TTKNQG (phối hợp);
- Báo NNVN, CVTV;
- TTBVTVPN, P.BVTV (thực hiện);
- Lưu VT, BPTT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Huân

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 661/BVTV-BPTT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu661/BVTV-BPTT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/04/2012
Ngày hiệu lực23/04/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 661/BVTV-BPTT tập trung phòng trừ rầy nâu bệnh vàng lùn lùn xoắn lá


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 661/BVTV-BPTT tập trung phòng trừ rầy nâu bệnh vàng lùn lùn xoắn lá
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu661/BVTV-BPTT
                Cơ quan ban hànhCục Bảo vệ thực vật
                Người kýNguyễn Hữu Huân
                Ngày ban hành23/04/2012
                Ngày hiệu lực23/04/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 661/BVTV-BPTT tập trung phòng trừ rầy nâu bệnh vàng lùn lùn xoắn lá

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 661/BVTV-BPTT tập trung phòng trừ rầy nâu bệnh vàng lùn lùn xoắn lá

                            • 23/04/2012

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 23/04/2012

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực