Công văn 6682/UBND-TĐKT

Công văn 6682/UBND-TĐKT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 6682/UBND-TĐKT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6682/UBND-TĐKT
V/v hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng.

Nha Trang, ngày 10 tháng 10 năm 2007

 

Kính gửi:

- Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Các cơ quan Trung ương tại tỉnh.

Thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng, ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Thông tư 121/2005/NĐ-CP">01/2007/TT-VPCP ngày 31/7/2007 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

Để công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh đi vào nề nếp, chặt chẽ, đảm bảo biểu dương khen thưởng chính xác, kịp thời, đúng người, đúng thành tích, có tác dụng động viên học tập, nêu gương; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các địa phương, đơn vị cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung cơ bản sau đây:

I. NGUYÊN TẮC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG:

1. Nguyên tắc thi đua:

Thi đua thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai; đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua, mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua, không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

2. Nguyên tắc khen thưởng:

Thực hiện khen thưởng trên nguyên tắc: Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. Khen thưởng phải đảm bào thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính.

II. THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA:

1. Trách nhiệm, hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua:

a) Trách nhiệm, tổ chức phong trào thi đua:

Chủ tịch UBND các cấp và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đơn vị, chủ trì phối hợp với tổ chức chính trị, tổ chức Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp cùng cấp để tổ chức phong trào thi đua, nhân rộng phong trào thi đua trong phạm vị mình quản lý và chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng.

b) Hình thức tổ chức phong trào thi đua: Có 2 hình thức thi đua thường xuyên và thi đua theo đợt.

- Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhận, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt nhất công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị.

- Thi đua theo đợt, thi đua theo chuyên đề là hình thức thi đua nhằm giải quyết tốt những nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất trong một thời gian nhất định.

c) Tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ việc xác định chỉ tiêu thi đua phải có tính khả thi, chỉ tiêu đặt ra phải từ mức tiên tiến trở lên để đảm bảo từng cá nhân, tập thể cần nỗ lực tích cực phấn đấu mới hoàn thành.

Tổng kết phong trào thi đua phải đánh giá đúng kết quả, tác dụng của phong trào thi đua; công khai lựa chọn, bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc. Tổ chức tốt việc tuyên truyền, phổ biến các sáng kiến kinh nghiệm để học tập và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.

2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm cho các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị, các cơ sở kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Các đối tượng trên trong một năm nếu nghỉ làm việc từ 02 tháng liên tục trở lên (tính từ ngày 40 ngày trở lên theo chế độ làm việc) thì không thuộc diện xem xét, bình bầu danh hiệu lao động tiên tiến.

b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”:

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm cho các cá nhân đạt cả 2 tiêu chuẩn qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn 121/2005/NĐ-CP">01/2007/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ.

c) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng thường xuyên hàng năm. Tiêu chuẩn qui định tại điểm c mục 2 phần I Thông tư hướng dẫn số 121/2005/NĐ-CP">01/2007/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ.

d) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc”:

Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm.

Tập thể Lao động tiên tiến là tập thể tiêu biểu, đạt tiêu chuẩn theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng.

Tập thể Lao động xuất sắc là tập thể tiêu biểu, xuất sắc được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” đạt tiêu chuẩn theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng và phải có cá nhân đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, cơ quan, đơn vị và địa phương đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” tối đa không quá 20% tổng số các tập thể trực thuộc.

đ) Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa” và tương đương, cơ quan văn hóa (hoặc đơn vị văn hóa với lực lượng vũ trang nhân dân): Xét công nhận mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, Khen thưởng.

e) Cờ thi đua của UBND tỉnh: Tặng cho đơn vị xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua ngành, địa phương, các Khối thi đua của tỉnh hàng năm, đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng.

III. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG:

1. Hình thức, đối tượng khen thưởng:

a) Khen thường xuyên là hình thức khen thưởng được tiến hành thường xuyên hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ hàng năm hoặc nhiều năm.

b) Khen thưởng theo chuyên đề là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích sau khi kết thúc thực hiện một chương trình hoặc một chuyên đề công tác do Chính phủ, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Trung ương, tỉnh phát động, sơ tổng kết thực hiện theo chủ trương, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Khen thưởng đột xuất là hình thức khen thưởng được tiến hành thường xuyên hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc có tác dụng nêu gương trong toàn ngành, tỉnh, có hành động dũng cảm, có chiến công, thành tích đột xuất trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu.

d) Khen thưởng quá trình cống hiến là hình thức khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ chức vụ lãnh đạo quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội) có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

đ) Khen thưởng đối ngoại là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài đã có thành tích, có công đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế - văn hóa, an ninh – quốc phòng.

2. Tiêu chuẩn khen thưởng:

Tiêu chuẩn khen thưởng trong Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 121/2005/NĐ-CP">01/2007/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ, ngày 31/7/2007 hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng quy định cụ thể cho từng mức hạng, từng loại thành tích tương ứng với kết quả đạt được trong phong trào thi đua, tương ứng với mức độ công lao đóng góp cho sự nghiệp chung của đất nước, của Bộ, ngành, địa phương; thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vị ảnh hưởng rộng thì mức hạng khen thưởng cao; không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau; không nhất thiết khen lần sau phải khen cao hơn lần trước.

a) Tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” hoặc những tập thể lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề hàng năm do Bộ, ngành, địa phương phát động.

* Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 20% tổng số tập thể trực thuộc đơn vị.

* Các lực lượng vũ trang (Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh) các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 15% tổng số các tập thể trực thuộc đơn vị.

* Các đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh:

- Các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác của tỉnh giao được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 10% tổng số các tập thể trực thuộc đơn vị.

- Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ công tác toàn diện của ngành dọc Trung ương giao được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 7% tổng số các tập thể trực thuộc đơn vị.

b) Tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” hoặc những cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh phát động.

* Các đơn vị thuộc tỉnh có dưới 500 cán bộ công nhân viên chức được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 3% trong tổng số cán bộ công nhân viên chức thuộc đơn vị.

* Các đơn vị thuộc tỉnh có từ 500 cán bộ công nhân viên chức đến dưới 1.000 cán bộ công nhân viên chức được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 2% trong tổng số cán bộ công nhân viên chức thuộc đơn vị.

* Các đơn vị thuộc tỉnh có từ 1.000 cán bộ công nhân viên chức trở lên được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 1% trong tổng số cán bộ công nhân viên chức thuộc đơn vị.

* Các đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh:

- Các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác của tỉnh giao có dưới 500 cán bộ công nhân viên chức được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 2% trong tổng số cán bộ công nhân viên chức thuộc đơn vị.

- Các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác của tỉnh giao có từ 500 cán bộ công nhân viên chức trở lên được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 1,5% trong tổng số cán bộ công nhân viên chức thuộc đơn vị.

- Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ công tác toàn diện của ngành dọc Trung ương giao có dưới 500 cán bộ công nhân viên chức được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 1,5% trong tổng số cán bộ công nhân viên chức thuộc đơn vị.

- Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ công tác toàn diện của ngành dọc Trung ương giao có từ 500 cán bộ công nhân viên chức trở lên được xét đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa bằng 1% trong tổng số cán bộ công nhân viên chức thuộc đơn vị.

IV. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, cờ thi đua, “Chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh” và bằng khen.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đoàn thể, hội quần chúng, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và giấy khen.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa và tương đương, cơ quan văn hóa.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường quyết định tặng giấy khen, danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

Cấp có thẩm quyền quyết định tặng hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó.

V. QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG:

1. Quy trình khen thưởng:

Quy trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 83, Điều 84, Điều 85 Luật Thi đua, Khen thưởng, ngày 26/11/2003; từ Điều 53 đến Điều 65 Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn 121/2005/NĐ-CP">01/2007/TT-VPCP ngày 31/7/2007 của Văn phòng Chính phủ.

- Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

- Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

- Hội đồng, Thi đua, Khen thưởng cơ sở (sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, địa phương và đơn vị) phải tổ chức họp xét chọn, lập biên bản, tờ trình đề nghị các cấp khen thưởng trên cơ sở đăng ký thi đua đầu năm.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch Nước quyết định tặng thưởng Huân chương các loại, Huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Danh hiệu vinh dự Nhà nước khác.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sỹ thi đua Toàn quốc.

- Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác do cấp dưới trực tiếp của cấp có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.

Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng và trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2. Thủ tục và hồ sơ đề nghị khen thưởng:

a) Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng có ý kiến xác nhận của thủ trưởng cấp trên trực tiếp.

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng cơ sở.

c) Tờ trình đề nghị khen thưởng.

d) Việc đề nghị khen thưởng các hình thức từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên bản báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu báo cáo tại công văn số 1668/BTĐKT-VP ngày 28/8/2007 của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và việc lấp hiệp y khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước do Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thực hiện.

Hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các đơn vị cơ sở, thủ trưởng các đơn vị cơ sở trực thuộc sở, ngành phải có ý kiến hiệp y của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế (đối với doanh nghiệp), quản lý lao động, chăm lo đời sống người lao động và thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở.

Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước thì khi trình các hình thức khen thưởng cho đơn vị, cá nhân là thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp sách Nhà nước của cơ quan thuế.

3. Thời gian xét duyệt khen thưởng:

Trong khoảng thời gian từ tháng 12 hàng năm đến tháng 01 năm sau, Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh phối hợp cùng các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị xét đề nghị khen thưởng từ cấp tỉnh đến cấp Trung ương.

Riêng hệ thống giáo dục quốc dân việc xét đề nghị khen thưởng vào dịp kết thúc của một năm học.

VI. VỀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG, QUỸ KHEN THƯỞNG:

Chế độ khen thưởng, quỹ khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ và Thông tư 121/2005/NĐ-CP">73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hướng dẫn này thay cho hướng dẫn số 2877/UBND-TĐKT ngày 02/6/2006, của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;;
- TTTU, HĐND, UBND tỉnh;
- HĐTĐKTTW (báo cáo);
- Ban TĐKTTW (báo cáo);
- Ban TĐKT tỉnh – NV;
- Lưu VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Lâm Phi

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 6682/UBND-TĐKT

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 6682/UBND-TĐKT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 10/10/2007
Ngày hiệu lực 10/10/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 6682/UBND-TĐKT

Lược đồ Công văn 6682/UBND-TĐKT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 6682/UBND-TĐKT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 6682/UBND-TĐKT
Cơ quan ban hành Tỉnh Khánh Hòa
Người ký Võ Lâm Phi
Ngày ban hành 10/10/2007
Ngày hiệu lực 10/10/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 14 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 6682/UBND-TĐKT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng

Lịch sử hiệu lực Công văn 6682/UBND-TĐKT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng

  • 10/10/2007

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 10/10/2007

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực