Công văn 69252/CT-TTHT

Công văn 69252/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 69252/CT-TTHT 2019 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Cục thuế Hà Nội


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69252/CT-TTHT
V/v hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế.

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Omron Việt Nam
Địa chỉ: tầng 6, tòa 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0106328665

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số OM.15072019 ngày 15/07/2019 của Công ty TNHH Omron Việt nam (sau đây gọi là “Công ty”) hỏi về cách quy đổi thu nhập của người nước ngoài. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính:

+ Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế:

“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong ngoài lãnh th Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đi với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

+ Tại Khoản 4, Điều 7 quy định về quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế:

“Trường hợp t chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hưng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhp không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Ph lc s 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế.”

+ Tại Khoản 2, Điều 8 quy định về xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công:

“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng s tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tin lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.”

+ Tại Khoản 2, Điều 21 quy định về khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh:

“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh

e) Nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế đi với một số trường hợp như sau:

e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. S thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biu thuế của Việt Nam tính phân b cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa s thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”

+ Tại Khoản 1, Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khu trừ thuế

b.3) Đi với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì t chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam đ tạm khu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đi với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).”

-Căn cứ Khoản 1, Điều 14, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 sa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 14. Sửa đi, b sung Điều 7 Thông tư s 111/2013/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7

a) Thu nhập làm căn cứ quy đi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách ((tiền thuế giả định”, “tin nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đi:

Thu nhập làm căn cứ quy đi = Thu nhập thực + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ

Trong đó:

- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.

- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dn tại đim đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư s 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư s 92/2015/TT-BTC

- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC

Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp lao động là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế của người lao động là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Trường hợp cá nhân đó trong kỳ tính thuế nhận hai nguồn thu nhập là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế tại Việt Nam và tiền lương, tiền công bao gồm thuế và bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài thì:

- Đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không bao gồm thuế tại Việt Nam thì phải quy đổi nguồn thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định thu nhập chịu thuế. Sau đó, Công ty tổng hp khoản tiền lương, tiền công không bao gồm thuế của cá nhân nhận tại Việt Nam cùng với khoản tiền lương, tiền công bao gồm thuế và bảo hiểm mà người lao động nhận được tại nước ngoài để tính ra thu nhập chịu thuế TNCN mà người lao động phải nộp trong kỳ.

- Đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm thuế và bảo hiểm bắt buộc nhận ở nước ngoài thì Công ty không phải thực hiện quy đổi.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội (phòng Thanh tra- Kiểm tra thuế số 2) để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Omron Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: TKT 2, DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Thuộc tính Công văn 69252/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu69252/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/09/2019
Ngày hiệu lực04/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTuần trước
(07/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 69252/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 69252/CT-TTHT 2019 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Cục thuế Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 69252/CT-TTHT 2019 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Cục thuế Hà Nội
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu69252/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýMai Sơn
                Ngày ban hành04/09/2019
                Ngày hiệu lực04/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTuần trước
                (07/09/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Công văn 69252/CT-TTHT 2019 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Cục thuế Hà Nội

                            Lịch sử hiệu lực Công văn 69252/CT-TTHT 2019 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Cục thuế Hà Nội

                            • 04/09/2019

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 04/09/2019

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực