Công văn 7446/BTC-TCHQ

Công văn 7446/BTC-TCHQ về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 7446/BTC-TCHQ giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu


BỘ TÀI CHÍNH 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 7446/BTC-TCHQ
V/v các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2010

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Thực hiện Nghị quyết số 36/2009/QH12 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2010, Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/04/2010 của Chính phủ về những giải pháp đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát tăng cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế Khoảng 6,5% trong năm 2010, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sau đây:

1. Về đẩy mạnh xuất khẩu:

1.1. Ưu tiên, tạo thuận lợi về thủ tục hải quan và thời gian thông quan, khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện khai báo thủ tục hải quan điện tử đối với các mặt hàng xuất khẩu, trong đó ưu tiên cho các loại hình: gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất.

1.2. Tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng rút ngắn thời gian hoàn thuế; thanh Khoản dứt Điểm các hợp đồng gia công, tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu tồn đọng, quá thời hạn quy định. Báo cáo, kiến nghị Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan về việc bỏ, đơn giản hóa các thủ tục, giấy tờ không cần thiết

1.3. Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin có liên quan đến hàng hóa và doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho công tác quản lý rủi ro; định kỳ đánh giá hiệu quả kiểm tra thực tế hàng hóa, kịp thời Điều chỉnh hoặc kiến nghị Điều chỉnh tiêu chí rủi ro cho phù hợp.

2. Kiểm soát nhập khẩu:

2.1. Việc chuyển cửa khẩu

a. Việc chuyển cửa khẩu hàng hóa nhập khẩu từ cửa khẩu nhập về các địa Điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa Điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa thực hiện theo đúng quy định tại Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 25/12/2005 của Chính phủ, Điều 55 và 57 của Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

b. Đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ đưa vào thị trường trong nước, chi giải quyết thủ tục chuyển cửa khẩu đối với các loại hàng hóa là thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình và nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.

2.2. Tăng cường quản lý giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu; Thường xuyên cập nhật Danh Mục quản lý rủi ro về giá đối với các mặt hàng thuộc Danh Mục hàng tiêu dùng phải nộp thuế ngay, mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn, có thuế suất cao, có giá trị lớn làm cơ sở tập trung kiểm tra có trọng Điểm việc khai báo trị giá tính thuế, đảm bảo việc kiểm tra, tham vấn giá, xác định trị giá tính thuế đạt hiệu quả, kịp thời ngăn chặn tình trạng gian lận trong khai báo qua giá tính thuế.

2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hải quan: Trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, xây dựng phương án đấu tranh có trọng tâm, trọng Điểm, tập trung vào các tuyến biên giới đường biển, đường bộ, đường hàng không; trong công tác kiểm tra sau thông quan, chống gian lận thương mại có tổ chức nghiên cứu xây dựng danh Mục hàng hóa cần tăng cường kiểm tra thực tế, kiểm tra sau thông quan, chống gian lận thương mại về giá, thuế suất, chính sách mặt hàng theo các tiêu chí như: tên hàng, mã số, xuất xứ, …

2.4. Tổ chức theo dõi, thống kê, báo cáo các mặt hàng mới phát sinh, mặt hàng có ý kiến khác nhau cần phải báo cáo Tổng cục kịp thời để có hướng dẫn thống nhất về giá tính thuế, mã số.

2.5. Thường xuyên theo dõi, thống kê các mặt hàng tiêu dùng, nông sản, thực phẩm, phân bón, sắt thép, … nhập khẩu có biến động lớn về kim ngạch, tổ chức phân tích, đánh giá tình hình nhập khẩu, báo cáo Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để có cơ chế kiểm soát, quản lý kịp thời.

2.6. Việc thông quan hàng hóa nhập khẩu theo phương thức đăng ký trước, kiểm tra sau: thực hiện theo Khoản 3 Điều 11 Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 7/6/2010) và Điểm b Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. Theo đó:

“Trường hợp người khai hải quan mới nộp giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, Lãnh đạo Chi cục Hải quan ghi “hàng chờ kết quả kiểm tra chất lượng” lên tờ khai hải quan. Chủ hàng có trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hóa cho đến khi có kết luận của cơ quan kiểm tra về chất lượng hàng hóa, nộp bổ sung vào hồ sơ hải quan kết luận về chất lượng hàng hóa trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày đưa hàng về địa Điểm kiểm tra (ghi trên giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu) để cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm theo dõi, tiếp nhận kết quả kiểm tra; ký, đóng dấu xác nhận hàng hóa “đã làm thủ tục hải quan” lên tờ khai hải quan trên cơ sở kết luận về chất lượng hàng hóa của cơ quan kiểm tra. Quá ba mươi ngày mà chủ hàng chưa nộp hoặc không nộp bổ sung vào hồ sơ hải quan kết luận về chất lượng hàng hóa của cơ quan kiểm tra thì lập biên bản, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật”.

3. Đẩy mạnh xuất khẩu và kiềm chế nhập siêu là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay, do vậy, Bộ Tài chính yêu cầu các đồng chí Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức quán triệt, triển khai các giải pháp trên đến từng cán bộ công chức, nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ chính trị tại đơn vị, góp phần đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010.

4. Công văn này thay thế công văn số 17433/BTC-TCHQ ngày 11/12/2009 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh thì báo cáo Bộ (qua Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn kịp thời.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Công Thương (Để phối hợp);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Để phối hợp);
- Bộ Xây dựng (Để phối hợp);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (Để phối hợp);
- Bộ Y tế (Để phối hợp);
- Bộ Công an (Để phối hợp);
- Bộ Giao thông vận tải (Để phối hợp);
- Bộ Thông tin Truyền thông (Để phối hợp);
- Bộ Quốc phòng (Để phối hợp);
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Để phối hợp);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Để phối hợp);
- Tổng cục Hải quan (để thực hiện)
- Lưu: VT, TCHQ

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 7446/BTC-TCHQ

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu7446/BTC-TCHQ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/06/2010
Ngày hiệu lực10/06/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 7446/BTC-TCHQ

Lược đồ Công văn 7446/BTC-TCHQ giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Công văn 7446/BTC-TCHQ giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu
              Loại văn bảnCông văn
              Số hiệu7446/BTC-TCHQ
              Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
              Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
              Ngày ban hành10/06/2010
              Ngày hiệu lực10/06/2010
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcXuất nhập khẩu
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật12 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Công văn 7446/BTC-TCHQ giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu

                    Lịch sử hiệu lực Công văn 7446/BTC-TCHQ giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu

                    • 10/06/2010

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 10/06/2010

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực