Công văn 758/TCT-KK

Công văn 758/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 758/TCT-KK 2018 quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 758/TCT-KK
V/v: quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô

Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tổng cục Thuế nhận được ý kiến phản ánh của một số địa phương về quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng Ô tô (đơn vị kinh doanh vận tải bằng Ô tô trực tiếp kinh doanh vận tải bằng Ô tô; đơn vị kinh doanh vận tải bằng Ô tô thay mặt tổ chức kinh doanh vận tải bằng Ô tô khác hoặc thay mặt cá nhân ký hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải bằng Ô tô để trực tiếp ký hợp đồng vận tải bằng Ô tô với khách hàng theo quy định của pháp luật và thỏa thuận phân chia doanh thu thu được từ hợp đồng hợp tác kinh doanh). Về việc này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13: “1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.".

- Căn cứ quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp:

"Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:…

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy . định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp và được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.

3. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại cùng thời điểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh bằng bản giấy, Giấy chứng nhận có giá trị pháp lý là Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ đăng ký của doanh nghiệp.";

"Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh

1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp...

5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. ...

8. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành tập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định.

9. Đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mã số doanh nghiệp là mã số thuế do quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.".

- Căn cứ quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe Ô tô:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải bằng xe Ô tô là việc sử dụng xe Ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lời; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp....

Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe Ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe Ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh) ....

6. quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh và Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương....".

- Theo quy định tại Kế hoạch thí điểm triển khai ứng dụng khoa học công nghệ trong hỗ trợ và quản lý kết nối hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng ban hành kèm theo Quyết định số 24/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:

+ Mục III:

"1. Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ ứng dụng khoa học công nghệ

- Có đề án thí điểm cụ thể phù hợp với tính chất, phương thức vận hành của từng ứng dụng, phù hợp các cam kết, thỏa thuận hợp tác giữa các đơn vị có liên quan;

- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật.

2. Đối vớt đơn vị kinh doanh vận tải:

- Chỉ doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải được phép tham gia đề án thí điểm;

- Phải có giấy phép kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng được cấp tại tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm;...

- Cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực GTVT thuế đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong quá trình tham gia thí điểm.

+ Mục IV: "1. Doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải ký thỏa thuận hợp tác với đơn vị cung cấp ứng dụng kết nối hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng để cài đặt ứng dụng kết nốt vào thiết bị di động cho lái xe được doanh nghiệp, hợp tác xã ủy quyền giao kết hợp đồng vận tải.".

- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ: "c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ khai thuế GTGT cho quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuê tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế…”

- Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế: "1. Trách nhiệm nộp hồ khai thuế TNDN cho quan thuế:… c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ khai thuế TNDN, khi nộp hồ khai thuế TNDN, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.".

Căn cứ các quy định nêu trên:

1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải bằng xe Ô tô thực hiện khai, nộp thuế với cơ quan thuế như sau:

- Về thuế GTGT: Nếu Đơn vị đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe Ô tô có thành lập Chi nhánh theo quy định của Luật Doanh nghiệp tại địa phương cấp tỉnh khác địa phương đóng trụ sở chính thì Chi nhánh thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại địa phương đối với doanh thu thu được từ hoạt động vận tải bằng xe Ô tô phát sinh tại địa phương.

Nếu Đơn vị đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe Ô tô không thành lập Chi nhánh theo quy định của Luật Doanh nghiệp tại địa phương cấp tỉnh khác địa phương nơi đóng trụ sở chính thì Đơn vị thực hiện khai, nộp thuế GTGT tập trung tại địa phương nơi đóng trụ sở chính.

- Về thuế TNDN: Đơn vị thực hiện khai, nộp thuế TNDN tập trung tại địa phương nơi đóng trụ sở chính.

2. Các Cục Thuế có trách nhiệm tham mưu với ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công, chỉ đạo, đôn đốc cơ quan có liên quan của địa phương (như Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và đầu tư,...) chia sẻ thông tin, phối hợp với cơ quan thuế trong việc quản lý thuế đối với các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe Ô tô hoạt động tại địa phương.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC, CS, TNCN, DTTT (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 758/TCT-KK

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu758/TCT-KK
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/03/2018
Ngày hiệu lực07/03/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 758/TCT-KK

Lược đồ Công văn 758/TCT-KK 2018 quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 758/TCT-KK 2018 quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu758/TCT-KK
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýNguyễn Đại Trí
                Ngày ban hành07/03/2018
                Ngày hiệu lực07/03/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 758/TCT-KK 2018 quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 758/TCT-KK 2018 quản lý thuế đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô

                        • 07/03/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/03/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực