Công văn 783/TCT-PCCS

Công văn 783/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 783/TCT-PCCS chính sách thuế giá trị gia tăng


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 783/TCT-PCCS
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2007

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đăk Lăk

Trả lời công văn số 3046/CT-THDT ngày 12/12/2006 của Cục thuế tỉnh Đăk Lăk về thu thuế GTGT trong việc chuyển nhượng giá trị vườn cây cà phê, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 6, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: " 6 - Chuyển quyền sử dụng đất." không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

- Tại điểm 1, Mục I, Phần B Thông tư số 156/2005/NĐ-CP">115/2005/TT-BTC ngày 16/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng quy định: " 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng)… " không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

- Tại điểm 2.10, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: "2.10 Sản phẩm trồng trọt…. ở khâu kinh doanh thương mại (trừ các đối tượng quy định tại Điểm 2, Mục II, Phần A Thông tư này)."  áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì:

Giá trị quyền sử dụng đất của vườn cây cà phê khi chuyển nhượng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Đối với vườn cây cà phê nếu do chính Công ty Phước An tự trồng thì khi tiến hành chuyển nhượng, vườn cây cà phê này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Còn đối với trường hợp vườn cây cà phê này do Công ty mua rồi nay bán lại thì giá trị toàn bộ cây cà phê trên đất (không bao gồm quyền sử dụng đất) áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 783/TCT-PCCS

Loại văn bản Công văn
Số hiệu 783/TCT-PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 14/02/2007
Ngày hiệu lực 14/02/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 783/TCT-PCCS chính sách thuế giá trị gia tăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Công văn 783/TCT-PCCS chính sách thuế giá trị gia tăng
Loại văn bản Công văn
Số hiệu 783/TCT-PCCS
Cơ quan ban hành Tổng cục Thuế
Người ký Phạm Duy Khương
Ngày ban hành 14/02/2007
Ngày hiệu lực 14/02/2007
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 13 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

Văn bản gốc Công văn 783/TCT-PCCS chính sách thuế giá trị gia tăng

Lịch sử hiệu lực Công văn 783/TCT-PCCS chính sách thuế giá trị gia tăng

  • 14/02/2007

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 14/02/2007

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực