Công văn 786/TCT-PCCS

Công văn số 786/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân chậm kê khai lệ phí trước bạ

Nội dung toàn văn Công văn 786/TCT-PCCS xử phạt vi phạm hành chính tổ chức, cá nhân chậm kê khai lệ phí trước bạ


TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 786/TCT-PCCS
V/v: Xử phạt vi phạm hành chính về lệ phí trước bạ

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh Thái Nguyên

 

Trả lời công văn số 35/CT-THDT ngày 18/1/2006 của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên hỏi về xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân chậm kê khai lệ phí trước bạ; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tổ chức, cá nhân nhận tài sản thuộc diện phải kê khai lệ phí trước bạ, không thực hiện đúng các thủ tục kê khai nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP và tại Điểm 1.1, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt theo hướng dẫn tại Điểm 1a, Mục II, Phần V Thông tư số 95/2005/TT-BTC.

- Tổ chức, cá nhân chậm kê khai nộp lệ phí trước bạ quá thời hạn quy định trên 20 ngày làm việc thì bị xử phạt theo hướng dẫn tại tiết b, Điểm 2, Mục II Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Theo hướng dẫn tại Điểm 1.1, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC thì tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ đã làm giấy tờ chuyển giao tài sản hoặc được cơ quan nhận hồ sơ xác nhận hồ sơ hợp pháp, nhưng quá 30 ngày kể từ ngày bên giao và bên nhận tài sản làm giấy tờ chuyển giao tài sản hoặc ngày cơ quan nhận hồ sơ xác nhận “hồ sơ hợp pháp”, chưa kê khai nộp lệ phí trước bạ, đến khi cơ quan thuế yêu cầu mới kê khai, thì tuỳ theo số ngày làm việc chậm kê khai mà bị xử phạt theo hướng dẫn tại tiết a, tiết b, Điểm 2, Mục II Thông tư số 06/2004/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Chính sách Thuế, BTC;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 786/TCT-PCCS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu786/TCT-PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/03/2006
Ngày hiệu lực06/03/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 786/TCT-PCCS xử phạt vi phạm hành chính tổ chức, cá nhân chậm kê khai lệ phí trước bạ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 786/TCT-PCCS xử phạt vi phạm hành chính tổ chức, cá nhân chậm kê khai lệ phí trước bạ
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu786/TCT-PCCS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành06/03/2006
                Ngày hiệu lực06/03/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Vi phạm hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 786/TCT-PCCS xử phạt vi phạm hành chính tổ chức, cá nhân chậm kê khai lệ phí trước bạ

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 786/TCT-PCCS xử phạt vi phạm hành chính tổ chức, cá nhân chậm kê khai lệ phí trước bạ

                      • 06/03/2006

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/03/2006

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực