Công văn 787TCT/PCCS

Công văn số 787 TCT/PCCS ngày 22/03/2004 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn về thanh toán hàng xuất khẩu

Nội dung toàn văn Công văn 787 TCT/PCCS hướng dẫn thanh toán hàng xuất khẩu


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 787 TCT/PCCS
V/v hướng dẫn về thanh toán hàng xuất khẩu

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2004

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng

Trả lời công văn số 4212/CT-NV ngày 6 tháng 10 năm 2003 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về thủ tục thanh toán đối với hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục thanh toán đối với hàng xuất khẩu

a. Trường hợp Công ty Thủy sản và Thương Mại Thuận Phước (Công ty Thuận Phước) xuất khẩu hàng hoá ngày 1 tháng 10 năm 2002 thì chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính: “Chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ xác nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất”.

Căn cứ hướng dẫn này, Công ty Thuận Phước đã được thanh toán tiền hàng xuất khẩu thông qua tài Khoản của cá nhân đại diện cho Công ty nhập khẩu phù hợp với phương thức và đồng tiền thanh toán ghi trong Hợp đồng đã ký kết thì thủ tục thanh toán đó là hợp lệ.

b. Trường hợp Công ty Thuận Phước xuất khẩu hàng hoá sau ngày 1 tháng 10 năm 2002 thì việc thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu phải thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 1.1, Mục III, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính. Phương thức và chứng từ thanh toán qua Ngân hàng thực hiện theo quy định tại công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 1 tháng 11 năm 2002 và công văn số 8282/TC-TCT ngày 12 tháng 08 năm 2003 của Bộ Tài chính. Như vậy, nếu việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu thông qua tài Khoản của cá nhân làm đại diện hoặc một cá nhân bất kỳ không thuộc một trong các phương thức thanh toán quy định tại công văn số 1186/NHNN-QLNH và công văn số 8282/TC-TCT nêu trên thì hàng hoá xuất khẩu không đủ Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

2. Về việc xác định tài Khoản của các nhân người nước ngoài không cư trú thường xuyên tại Việt Nam, đề nghị Cục thuế liên hệ với cơ quan Ngân hàng để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế Đà Nẵng được biết và thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 787TCT/PCCS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu787TCT/PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/03/2004
Ngày hiệu lực22/03/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 787TCT/PCCS

Lược đồ Công văn 787 TCT/PCCS hướng dẫn thanh toán hàng xuất khẩu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 787 TCT/PCCS hướng dẫn thanh toán hàng xuất khẩu
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu787TCT/PCCS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành22/03/2004
                Ngày hiệu lực22/03/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 787 TCT/PCCS hướng dẫn thanh toán hàng xuất khẩu

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 787 TCT/PCCS hướng dẫn thanh toán hàng xuất khẩu

                      • 22/03/2004

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 22/03/2004

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực