Công văn 810/BNG-LPQT

Công văn 810/BNG-LPQT năm 2019 về gửi bản gốc thỏa thuận quốc tế để thực hiện việc xây dựng và khai thác tuyến đường sắt Vũng Áng - Viêng Chăn do Bộ Ngoại giao ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 810/BNG-LPQT 2019 thực hiện xây dựng và khai thác tuyến đường sắt Vũng Áng Viêng Chăn


BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 810/BNG-LPQT
V/v gửi bản gốc thỏa thuận quốc tế để thực hiện.

Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải.

Ngày 24/02/2019 tại Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa dân ch nhân dân Lào, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Nguyễn Văn Thể đã ký Thỏa thuận giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc xây dựng và khai thác tuyến đường sắt Vũng Áng - Viêng Chăn, nhân chuyến thăm chính thức của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyn Phú Trọng ti Lào từ ngày 24-25/02/2019.

Căn cứ Điều 9 và Điều 10 Quyết định số 36/2018/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2018 về Quy định thủ tục ký kết, thực hiện thỏa thuận nhân danh Chính ph và kiến nghị Ch tịch nước quyết định ký kết thỏa thuận nhân danh Nhà nước không phải là điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất có trách nhiệm lưu trữ bản gốc và tổ chức thực hiện.

Bộ Ngoại giao xin chuyển ti Quý Bộ bản gốc Thỏa thuận nêu trên. Đồng thời đề nghị đầu mối của Quý Bộ thông báo cho Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế, Bộ Ngoại giao xác nhận đã nhận bn gốc của văn bản nêu trên (qua số điện thoại 37995811 hoặc email theo địa chỉ: treaty.mofavn@gmail.com).

Bộ Ngoại giao trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Bộ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng L
ê Hoài Trung (để b/c);
- Lưu: HC, LPQT, ĐƯQT
(A.Hong).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP
VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ




Lê Thị Tuyết Mai

 

THỎA THUẬN

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT VŨNG ÁNG - VIÊNG CHĂN

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân ch Nhân dân Lào (sau đây gọi tắt là "hai Bên" và gọi riêng là "Bên Việt Nam" và Bên Lào”);

Căn cứ Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới giữa nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 16/3/2016 (sau đây gọi tắt là "Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới năm 2016");

Căn cứ Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên gii trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 16/3/2016 (sau đây gọi tt là "Hiệp định Quy chế biên giới năm 2016");

Nhằm thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Lào, đáp ứng nhu cầu qua lại của người và hàng hóa ngày càng tăng giữa hai nước, trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi phù hợp với luật pháp mỗi nước;

Cùng thỏa thuận như sau:

Điều 1

Hướng tuyến

1. Tuyến đường sắt kết ni từ Vũng Áng (Việt Nam) đến Viêng Chăn (Lào) có tng chiu dài khoảng 555km, đi qua địa phận các tỉnh/thành phố: Tnh Hà Tĩnh, Tnh Quảng Bình (nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); Tnh Khăm Muộn, Tỉnh Bo Li Khăm Xay, Thành phố Viêng Chăn (nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào).

2. Hai Bên thống nhất xác định hướng tuyến đường st kết nối từ Vũng Áng (Việt Nam) đến Viêng Chăn (Lào) theo hướng đi qua khu vực biên giới hai nước tại vị trí hm đường sắt gần cặp cửa khẩu quốc tế đường bộ Cha Lo (tỉnh Quảng Bình, nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam)/Na Phậu (tỉnh Khăm Muộn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào).

3. Hướng tuyến tối ưu:

a) Thuộc địa phận Việt Nam tuyến bắt đầu từ cảng Vũng Áng chạy song song về phía bên phải Quốc lộ 12C, đến điểm giao với Quốc lộ 1, chạy song song phía bên phải Quốc lộ 1 qua trung tâm Thị xã Kỳ Anh - tnh Hà Tĩnh, tuyến rẽ trái chạy về phía bên phải theo hướng Quốc lộ 12C đến Đồng Lê, tuyến tiếp tục đi dọc Quốc lộ 12C qua các xã Hồng Hóa, Hóa Phúc, Hóa Tiến thuộc địa phận huyện Minh Hóa; đến khu vực ngã ba Khe Ve tuyến tiếp tục đi dọc Quốc lộ 12A đến khu vực Mụ Giạ, Pa Choong và kết thúc tại cửa khẩu Cha Lo biên gii Việt Nam - Lào;

b) Thuộc địa phận Lào tuyến bắt đầu từ Thủ đô Viêng Chăn, chạy song song với đường Quốc lộ 13 Nam qua tỉnh Bo Li Khăm Xay đến xã Thà Khẹc, tỉnh Khăm Muộn, tuyến rẽ trái đi song song với đường Quốc lộ 12 đến cửa khẩu Na Phậu biên giới Lào - Việt Nam;

c) Hướng tuyến chi tiết sẽ được xác định cụ thể tại bước thiết kế kỹ thuật Dự án trên cơ sở bám sát hướng tuyến tối ưu lựa chọn tại bước Nghiên cứu khả thi (F/S) được phê duyệt.

Điều 2

Điểm nối ray tuyến đường sắt kết nối hai nước

1. Hai Bên xác định điểm nối ray là giao điểm giữa tim đường sắt với đường biên giới quốc gia Việt Nam - Lào, tại khu vực cửa khẩu quốc tế đường bộ Cha Lo (tỉnh Qung Bình/Việt Nam) và Na Phậu (tỉnh Khăm Muộn/Lào). Tọa độ điểm nối ray sẽ được cơ quan chức năng hai Bên xác định tại thực địa và lập thành Phụ lục kèm theo Thỏa thuận này.

2. Thông tin chi tiết liên quan đến điểm nối ray tuyến đường sắt kết nối hai nước bao gồm:

a) V trí của tuyến đường sắt trong phạm vi giữa hai ga biên giới bao gồm:

Bình diện (có các yếu tố đường cong, tọa đ vị trí đnh đường cong);

Trắc dọc (có ghi cao độ vai đường, cao độ đỉnh ray, độ dốc dọc);

b) Tọa độ vị trí điểm nối ray;

c) Công trình hầm đường sắt tại khu vực điểm nối ray (bao gồm chiều dài, lý trình điểm đầu hầm, lý trình điểm cuối hầm, lý trình điểm ni ray theo lý trình tuyến đường sắt);

d) Các công trình đường sắt khác có liên quan (đường, cầu, cng, hầm, kè, tường chắn, ga, đề-pô, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống báo hiệu cố định, hệ thống cấp điện và các công trình, thiết bị phụ trợ khác của đường st) trong phạm vi giữa hai ga biên giới.

đ) Phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt;

e) Các mốc tọa độ, mc cao độ của tuyến đường sắt trong phạm vi giữa hai ga biên giới;

g) Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu (cấp đường, tốc độ thiết kế, tải trọng thiết kế, kh giới hạn, kiến trúc tầng trên đường sắt);

h) Vị trí đặt ga biên giới thuộc địa phận Việt Nam và ga biên giới thuộc địa phận Lào;

i) Các thông tin khác theo yêu cầu của Bên kia.

3. Hai Bên thống nhất sử dụng tọa độ địa lý trong hệ tọa độ toàn cầu năm 1984 (hệ tọa độ WGS-84); hệ độ cao Hòn Dấu, Hải Phòng (Việt Nam) được tính theo mô hình trường trọng lc toàn cầu năm 1996 (EGM-96) để mô tả vị trí của điểm nối ray tuyến đường sắt kết nối giữa hai nước.

Tọa độ vuông góc phẳng của vị trí điểm nối ray tuyến đường sắt kết nối giữa hai nước được tính toán, chuyển đổi từ tọa độ địa lý của nó thông qua phép chiếu UTM (WGS-84), múi chiếu 6°, kinh tuyến trung ương 105° kinh độ Đông.

4. Sau khi đoạn đường sắt kết nối giữa hai nước được xây dựng, hai Bên sẽ cùng nhau thiết lập một Nhóm công tác chung để xác định chính xác tọa độ vị trí điểm nối ray tuyến đường sắt kết nối giữa hai nước.

Điều 3

Công tác nghiên cứu khả thi - đầu tư xây dựng dự án

1. Trên cơ sở Nghiên cứu khả thi (F/S) tuyến đường sắt kết nối từ Vũng Áng (Việt Nam) đến Viêng Chăn (Lào) do Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA) hỗ trợ, hai Bên thống nhất sẽ hoàn thiện Nghiên cứu khả thi đoạn tuyến đường sắt thuộc địa phận của mình theo quy định của pháp luật mỗi nước để xem xét quyết định, trên cơ sở đó cung cấp cho nhau Báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án được phê duyệt vì mục đích phát triển một dự án hợp nhất theo kế hoạch chung và dự kiến phân kỳ đầu tư như sau:

a) Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng đoạn tuyến đường sắt từ Vũng Áng - Thà Khẹc, có chiều dài khoảng 242km (đoạn trên lãnh th Việt Nam dài khoảng 103km; đoạn trên lãnh thổ Lào dài khoảng 139km).

b) Giai đoạn 2: Đầu tư xây dựng đoạn tuyến đường sắt từ Thà Khẹc - Viêng Chăn, có chiều dài khoảng 313km (thuộc lãnh thổ Lào).

2. Để làm căn cứ cho việc nghiên cứu và lập kế hoạch đầu tư xây dựng, hai Bên cam kết mi Bên chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng đoạn tuyến đường st thuộc địa phận của mình thông qua nhiều hình thức và nguồn vốn đầu tư, bao gồm cả nguồn vốn Nhà nước, tư nhân của mỗi Bên, vốn vay ưu đãi ODA và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật mỗi nước. Đ đảm bảo tuyến đường st được xây dựng đng bộ và khai thác hiệu quả, hai Bên thống nhất trao đi thông tin về kế hoạch và tiến độ đầu tư, xây dựng công trình trên đoạn tuyến đường sắt thuộc địa phận của mình.

3. Riêng đối với phần công trình hầm đường sắt qua biên giới hai nước, mỗi Bên có trách nhiệm đầu tư xây dựng đối với phần công trình hầm trên địa phận của mình.

4. Các công trình xây dựng phục vụ tuyến đường sắt kết nối giữa hai nước trong khu vực biên giới phải thực hiện theo Hiệp định Quy chế biên giới năm 2016, bảo đảm không được gây ảnh hưởng đến đường biên giới, mốc quốc giới và các dấu hiệu nhận biết đường biên giới.

5. Hai Bên thống nhất dùng đồng bộ một loại hệ thống báo hiệu, hệ thống thông tin, tín hiệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật chung của Dự án bảo đảm hoạt động đng bộ, an toàn trong quá trình vận hành, khai thác.

Điều 4

Mở cửa khẩu quốc tế đường sắt tại khu vực biên giới giữa hai nước

1. Hai Bên thống nhất sẽ xây dựng riêng ga biên giới trên lãnh thổ của nước mình theo hồ sơ thiết kế k thuật được phê duyệt và m cửa khẩu quốc tế tại ga biên giới này đ tiếp nhận đoàn tàu của Bên kia, thực hiện các tác nghiệp kỹ thuật chạy tàu và thông quan hàng hóa, hành khách.

2. Hai Bên thống nhất kiểm soát và triển khai thực hiện thủ tục Hải quan, Kim dịch và Biên phòng cho hành khách và hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt qua biên giới hai nước bảo đảm thông thoáng, thuận tiện, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo đúng quy định của pháp luật mỗi nước.

3. Hai Bên thống nhất sẽ trao đi thông tin, tham vấn lẫn nhau trong quá trình thiết kế, xây dựng ga biên giới và m cửa khẩu quốc tế tại ga biên giới.

4. Việc mở và quản lý cửa khu phải tuân thủ Hiệp định Quy chế biên giới năm 2016 và các quy định nội luật liên quan của mỗi Bên.

Điều 5

Quản lý, bảo trì và khai thác tuyến đường sắt

1. Trong quá trình thực hiện đầu tư tuyến đường sắt kết nối từ Vũng Áng (Việt Nam) đến Viêng Chăn (Lào), hai Bên thống nhất sẽ đàm phán và ký Hiệp định vận tải đường sắt giữa hai nước Việt Nam và Lào phù hợp với quy định pháp luật của hai nước. Hai Bên thống nhất duy trì và phát triển tuyến đường sắt liên vận quốc tế này bảo đảm hoạt động giao thông vận tải đường sắt qua lại hai nước thông sut, trật tự, an toàn, hiệu quả; phục vụ nhu cầu vận ti hàng hóa, hành khách, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường của mỗi nước.

2. Ranh giới quản lý tuyến đường sắt và hầm đường sắt là mặt cắt thẳng đứng theo đường biên giới qua các công trình này. Mỗi Bên có trách nhiệm tự quản lý, bảo trì, bảo vệ tài sản, kết cấu hạ tng đường sắt thuộc lãnh thổ Bên mình.

3. Hai Bên cam kết bảo đảm sử dụng an toàn, bình thường; bảo trì, sửa chữa, cải tạo tuyến đường sắt, hầm đường sắt và các công trình liên quan khác để không làm ảnh hưởng đến hoạt động đường sắt của mỗi Bên.

Điều 6

Cơ quan đầu mối thực hiện Thỏa thuận

Bộ Giao thông vận tải thay mặt Bên Việt Nam; Bộ Công chính và Vận tải thay mặt Bên Lào là các cơ quan đầu mối thực hiện Thỏa thuận, thường xuyên trao đi thông tin, đôn đốc và triển khai thực hiện các nội dung của Thỏa thuận này.

Điều 7

Quan hệ của Thỏa thuận này với các điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ

Trong quá trình thực hiện Thỏa thuận này nếu có vấn đề liên quan đến biên gii và lãnh thổ phải thực hiện theo Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới năm 2016 và Hiệp định Quy chế biên giới năm 2016.

Thỏa thuận này không tạo ra quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các Bên theo luật pháp quốc tế.

Điều 8

Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Thỏa thuận này được giải quyết thông qua thương lượng hòa bình và hai Bên cùng thống nht.

Điều 9

Bổ sung, sửa đổi Thỏa thuận

Thỏa thuận này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai Bên. Nội dung sửa đổi, bổ sung có hiệu lực kể từ ngày ký và là bộ phận không thể tách rời của Thỏa thuận này.

Điều 10

Hiệu lực thi hành

Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày ký và tiếp tục giữ nguyên hiệu lực trừ khi một trong hai Bên tham gia thông báo bằng văn bản qua kênh ngoại giao cho Bên kia ý định chm dứt hoặc tạm ngng hiệu lực ít nht là tớc sáu (06) tháng.

Thỏa thuận này được ký kết tại Viêng Chăn ngày 24 tháng 02 năm 2019, thành hai (02) bản, mi bản bng tiếng Việt và tiếng Lào, các văn bản đu có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ một (01) bản./.

 

THAY MẶT
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Nguyễn Văn Thể
BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

THAY MẶT
CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO




Bounchanh SINTHAVONG
BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG CHÍNH VÀ VẬN TẢI

 

Thuộc tính Công văn 810/BNG-LPQT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu810/BNG-LPQT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/03/2019
Ngày hiệu lực08/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(07/04/2019)

Lược đồ Công văn 810/BNG-LPQT 2019 thực hiện xây dựng và khai thác tuyến đường sắt Vũng Áng Viêng Chăn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 810/BNG-LPQT 2019 thực hiện xây dựng và khai thác tuyến đường sắt Vũng Áng Viêng Chăn
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu810/BNG-LPQT
                Cơ quan ban hànhBộ Ngoại giao
                Người kýLê Thị Tuyết Mai
                Ngày ban hành08/03/2019
                Ngày hiệu lực08/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (07/04/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 810/BNG-LPQT 2019 thực hiện xây dựng và khai thác tuyến đường sắt Vũng Áng Viêng Chăn

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 810/BNG-LPQT 2019 thực hiện xây dựng và khai thác tuyến đường sắt Vũng Áng Viêng Chăn

                        • 08/03/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 08/03/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực