Công văn 8115/UBND-NC

Công văn số 8115/UBND-NC của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc xác nhận tình trạng nhà ở không có giấy tờ hợp lệ để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung toàn văn Công văn 8115/UBND-NC xác nhận tình trạng nhà ở không có giấy tờ hợp lệ để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh


UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 8115/UBND-NC
V/v: Xác nhận tình trạng nhà ở không có giấy tờ hợp lệ để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2005 

 

Kính gởi  :Ủy ban nhân dân các quận, huyện

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 8413/SXD-CCQNĐ ngày 28 tháng 11 năm 2005 về việc hướng dẫn xác nhận tình trạng nhà ở để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến như sau :

1. Nội dung xác nhận tình trạng nhà ở :

1.1- Đối với các trường hợp nhà ở không có giấy tờ hợp lệ mà đối tượng đăng ký hộ khẩu thường trú không có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh (diện KT.3). Nội dung xác nhận như sau :

- Tình trạng sử dụng ổn định (ghi rõ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hay sở hữu tư nhân; nếu sở hữu Nhà nước thì đang thuê hay đã mua lại, đã sang nhượng; nếu sở hữu cá nhân thì do ai tạo lập, xây dựng có phép hay không phép; có thuộc quy hoạch khu dân cư ổn định hay không);

- Tình trạng tranh chấp (ghi rõ và cụ thể tình trạng đang tranh chấp, đã được cơ quan có thẩm quyền nào giải quyết chưa);

- Tình trạng lấn chiếm (ghi rõ và cụ thể đối với trường hợp đang lấn chiếm đất thuộc các cơ quan, đơn vị Nhà nước đang sử dụng và quản lý, đã được cơ quan có thẩm quyền nào giải quyết chưa);

- Tình trạng quy hoạch (ghi rõ và cụ thể tình trạng quy hoạch của khu vực có nhà ở, có thông báo thời hạn di dời của cơ quan có thẩm quyền chưa).

1.2- Các trường hợp đã có hộ khẩu thường trú tại thành phố nhưng chưa di chuyển hộ khẩu đến nơi ở mới được, do nơi đang ở (nơi ở mới) chưa đủ điều kiện về nhà ở hợp pháp (diện KT.2) và trường hợp đã đăng ký tạm trú có thời hạn tại thành phố theo quy chế tại Quyết định số 90/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố, thì sau khi tự khai của công dân, thông qua công tác quản lý tại địa phương, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận tình trạng nhà ở.

1.3- Đơn đề nghị xác nhận tình trạng nhà ở được lập tối thiểu 03 bản (01 bản do Ủy ban nhân dân phường xã, thị trấn xác nhận lưu giữ; 01 bản đương sự giữ để sử dụng cho nhu cầu riêng và 01 bản đương sự nộp cho cơ quan Công an khi lập thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú).

1.4- Ngoài lệ phí chứng thực và thành phần hồ sơ mà công dân phải nộp theo quy định; cán bộ, nhân viên được phân công giải quyết xác nhận hồ sơ không được tùy tiện yêu cầu công dân phải nộp thêm bất cứ chi phí và thủ tục nào khác ngoài quy định.

2. Thời hạn giải quyết :

Thời gian giải quyết việc xác nhận tình trạng nhà ở phục vụ cho việc đăng ký hộ khẩu thường trú tại Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn là 05 ngày làm việc; trường hợp cần xác minh thêm thì không quá 15 ngày làm việc. Khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp phường gởi văn bản đến Ủy ban nhân dân quận huyện hoặc các Sở chuyên ngành đề nghị xác minh hoặc hướng dẫn về nghiệp vụ, các cơ quan này phải có văn bản trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.

3. Phân công trách nhiệm :

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn trực thuộc chịu trách nhiệm bố trí đủ cán bộ, nhân viên đảm trách công việc nêu trên và đáp ứng kịp thời yêu cầu của công dân theo đúng thời hạn quy định; tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi đến liên hệ; không trễ hẹn hoặc hẹn nhiều lần gây phiền hà cho nhân dân.

Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung nêu trên và kèm theo Công văn này nội dung hướng dẫn (mẫu) để thực hiện thống nhất chung./.

 

Nơi nhận :
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND. TP;
- Thường trực UBND.TP;
- Ủy ban MTTQ TP và các Đoàn thể;
- Văn phòng Thành ủy;
- Ban An ninh Nội chính Thành ủy;
- Các Sở ngành thành phố; Các Báo, Đài;
- VPHĐ-UB : CPVP, các Tổ NCTH;
- Lưu (NC/P) H.

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



 
Nguyễn Văn Đua

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 8115/UBND-NC

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu8115/UBND-NC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/12/2005
Ngày hiệu lực14/12/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcQuyền dân sự, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 8115/UBND-NC

Lược đồ Công văn 8115/UBND-NC xác nhận tình trạng nhà ở không có giấy tờ hợp lệ để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 8115/UBND-NC xác nhận tình trạng nhà ở không có giấy tờ hợp lệ để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu8115/UBND-NC
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
                Người kýNguyễn Văn Đua
                Ngày ban hành14/12/2005
                Ngày hiệu lực14/12/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcQuyền dân sự, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 8115/UBND-NC xác nhận tình trạng nhà ở không có giấy tờ hợp lệ để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 8115/UBND-NC xác nhận tình trạng nhà ở không có giấy tờ hợp lệ để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

                      • 14/12/2005

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 14/12/2005

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực