Công văn 82455/CT-TTHT

Công văn 82455/CT-TTHT năm 2017 về bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa năm 2015, 2016 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 82455/CT-TTHT 2017 bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa Hà Nội 2015 2016


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82455/CT-TTHT
V/v bù trừ thuế TNDN nộp thừa năm 2015, 2016

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Kumga Engineering Technology Service
(Đ/c: Thửa đất số 96, tờ bản đồ s 06 Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội)
MST: 0105463661

Trả lời công văn số 1711/CV/KG ngày 17/11/2017 của Công ty TNHH Kumga Engineering Technology Service (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về bù trừ số thuế TNDN nộp thừa năm 2015, 2016, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi), quy định sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

...b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC Khoản 1 Điều 6 Thông tư s 119/2014/TT-BTC.

…”

- Căn cứ Điểm m Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp:

m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là s tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. ”

- Căn cứ Điểm 2.10 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, hưng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp:

“2.1 0. Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT. Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá tr công trình nhưng khi duyt quyết toán giá tr công trình XDCB có điều chỉnh giá trkhối lưng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá tr công trình phải thanh toán. ”

- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

+ Tại Khoản 5 Điều 10 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm:...Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

...Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thm quyn đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:... ”

+ Tại Điều 33 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn s tin thuế, tin chậm nộp, tin phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiêu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loi thuế phải quyết toán thuế thì người np thuế chỉ được xác định sthuế np thừa khi có số thuế đã np ln hơn số thuế phải np theo quyết toán thuế.

...2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ t quy định sau:

a) Bù trừ tự động với s tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có s tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chm nộp, tiền pht np thừa quy đnh ti điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chm np, tiền phạt nộp thừa thì người np thuế gửi hồ sơ đề nghhoàn thuế đến cơ quan thuế trc tiếp quản lý đ được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn ti Chương VIII Thông tư này.

- Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

...- Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ, người nộp thuế vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì được ngân sách nhà nước hoàn trả theo quy định.

...d) Hồ sơ hoàn thuế, thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn trả tiền thuế bù trừ với khoản thu NSNN được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.

…”

+ Tại Điều 57 quy định:

“Điều 57. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác

Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu s 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kèm theo (nếu có). ”

Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của công ty, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp công ty thi công công trình xây dựng đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao trong năm 2015, 2016, nhưng đến năm 2017 khi duyệt quyết toán giá trị công trình có điều chỉnh giảm giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì công ty phải lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán và kê khai điều chỉnh doanh thu, thuế GTGT đầu ra, thuế TNDN tương ứng theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp công ty có số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thuế TNDN thì được xác định là nộp thừa, công ty có quyền giải quyết số tiền thuế TNDN nộp thừa theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên mà công ty vẫn còn số tiền thuế TNDN nộp thừa của năm 2015, 2016 thì công ty lập hồ sơ gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các tài liệu kèm theo (nếu có) để thực hiện thủ tục hoàn thuế bù trừ với khoản phải nộp NSNN của các loại thuế khác theo quy định.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kumga Engineering Technology Service biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng kiểm tra thuế số 1;
-
Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 82455/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu82455/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/12/2017
Ngày hiệu lực26/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 82455/CT-TTHT

Lược đồ Công văn 82455/CT-TTHT 2017 bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa Hà Nội 2015 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 82455/CT-TTHT 2017 bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa Hà Nội 2015 2016
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu82455/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hà Nội
                Người kýMai Sơn
                Ngày ban hành26/12/2017
                Ngày hiệu lực26/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 82455/CT-TTHT 2017 bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa Hà Nội 2015 2016

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 82455/CT-TTHT 2017 bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa Hà Nội 2015 2016

                      • 26/12/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 26/12/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực