Công văn 838/TCT-PCCS

Công văn số 838/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xác định ngành nghề để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN

Nội dung toàn văn Công văn 838/TCT-PCCS xác định ngành nghề để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN


TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 838/TCT-PCCS
V/v: Ngành nghề ưu đãi thuế

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2006 

 

Kính gửi:

Công ty Thái Bình Dương
Ấp 1b Xã An Phú, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương

 

Trả lời công văn số 01/2006/CV-TBD ngày 13/2/2006 của Công ty Thái Bình Dương hỏi về việc xác định ngành nghề để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 1.1 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: “Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo đối với cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư”.

- Tại công văn số 2911 TC/TCT ngày 19/7/2000 của Bộ Tài chính có hướng dẫn: “Căn cứ nguyên tắc phân ngành kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 143 TCKT/PPCĐ ngày 22/12/1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục thống kê về việc ban hành hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân căn cứ quy trình sản xuất và các quy định về chế độ hạch toán kinh doanh, quản lý chi phí và giá thành, thực thể sản phẩm xây dựng, thì hoạt động xây dựng là hoạt động sản xuất vật chất. Cho nên, cơ sở xây dựng được hưởng các ưu đãi về thuế như các doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư trong nước”.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư, doanh nghiệp xây dựng mới thành lập từ dự án đầu tư có chức năng nhận thầu thi công và trực tiếp xây dựng các công trình xây dựng cơ bản không đáp ứng các Điều kiện ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư và Điều kiện lao động thì được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo. Các doanh nghiệp này sẽ không được hưởng mức ưu đãi thuế suất thuế TNDN.

Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục thuế tỉnh Bình Dương;
- Chi cục thuế Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Lưu: VT, PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 838/TCT-PCCS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu838/TCT-PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/03/2006
Ngày hiệu lực09/03/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật15 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 838/TCT-PCCS xác định ngành nghề để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 838/TCT-PCCS xác định ngành nghề để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu838/TCT-PCCS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành09/03/2006
                Ngày hiệu lực09/03/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật15 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 838/TCT-PCCS xác định ngành nghề để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 838/TCT-PCCS xác định ngành nghề để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN

                      • 09/03/2006

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 09/03/2006

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực