Công văn 842/STC-QLNS

Công văn 842/STC-QLNS về tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên và tạm dừng mua sắm tài sản nhằm kiềm chế lạm phát theo Nghị quyết 11/NQ-CP do Sở Tài chính thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 842/STC-QLNS tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên và tạm dừng mua sắm


UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 842/STC-QLNS
V/v tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên và tạm dừng mua sắm tài sản nhằm kiềm chế lạm phát theo Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ

Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2011

 

Kính gửi:

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã.

Thực hiện Chương trình hành động số 33/CTr-UBND ngày 07/3/2011 của UBND Thành phố về triển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và Công văn số 2665/BTC-NSNN ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính về việc tiết kiệm 10% chi thường xuyên nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; Sở Tài chính hướng dẫn cách xác định tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên năm 2011 và tạm dừng mua sắm ô tô, điều hòa nhiệt độ, tài sản có giá trị lớn, tạm dừng sửa chữa trụ sở làm việc như sau:

1. Đối tượng thực hiện:

Các đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách Thành phố (ngân sách cấp Thành phố, ngân sách quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn) được cấp có thẩm quyền giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong năm 2011 và tạm dừng mua sắm ô tô, điều hòa nhiệt độ, tài sản có giá trị lớn, tạm dừng sửa chữa trụ sở làm việc nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ.

2. Cách thức xác định 10% tiết kiệm thêm chi thường xuyên 9 tháng còn lại năm 2011

2.1. Cách thức xác định số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên năm 2011:

Số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên =x 9 x 0,1

A: Là dự toán chi thường xuyên năm 2011 đã được cấp có thẩm quyền giao (đã loại trừ dự toán kinh phí sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, chương trình mục tiêu Thành phố, chi nhiệm vụ trợ giá trợ cước và hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn).

B: Là tổng số chi lương, phụ cấp, tiền công và chi khác cho con người theo chế độ (học bổng học sinh, sinh viên; tiền ăn, tiền thưởng theo chế độ quy định; các khoản phụ cấp đặc thù của từng ngành; trợ cấp bảo trợ xã hội; hỗ trợ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ).

C: Là khoản tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo dự toán đầu năm.

D: Là các khoản bố trí trong dự toán chi thường xuyên để thu hồi kinh phí đã ứng trước.

E: Là tổng số các khoản chi đặc thù không tính tiết kiệm, gồm:

- Chi đặt hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích.

- Kinh phí mua sắm trang phục các ngành, dân quân tự vệ; kinh phí thuê trụ sở;

- Vốn đối ứng vốn sự nghiệp của các dự án ODA;

- Chi thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí và thường xuyên mang tính chất xây dựng cơ bản phục vụ nông nghiệp, nông thôn;

- Chi thường xuyên thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

2.2. Quản lý số tiết kiệm:

Số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của các đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách Thành phố được giữ lại, chưa được chi cho các nhiệm vụ khác. Đến quý III năm 2011, căn cứ tình hình thực tế sẽ xem xét, xử lý số tiết kiệm này theo quy định của Chính phủ.

2.3. Triển khai thực hiện:

- Căn cứ số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên 9 tháng cuối năm 2011 đã được UBND Thành phố giao, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể xác định số tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo nguyên tắc nêu tại khoản 2.1 mục 2 hướng dẫn này và giao chỉ tiêu tiết kiệm chi tiết theo từng lĩnh vực chi cho các đơn vị dự toán trực thuộc, đơn vị cấp dưới để thực hiện.

- Căn cứ chỉ tiêu tiết kiệm thêm chi thường xuyên của 9 tháng cuối năm 2011, UBND Thành phố giao cho ngân sách quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã xác định số tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo nguyên tắc nêu tại khoản 2.1 mục 2 hướng dẫn này và giao chỉ tiêu tiết kiệm 10% chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực chi cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và cho ngân sách xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện.

- Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ chỉ tiêu tiết kiệm UBND quận, huyện, thị xã giao, có quyết định về chỉ tiêu tiết kiệm chi ngân sách cấp mình để thực hiện.

- Các quyết định giao chỉ tiêu tiết kiệm của cấp có thẩm quyền đến đơn vị sử dụng ngân sách được đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát chi.

3. Các đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách Thành phố thực hiện tạm dừng chi mua sắm ô tô, điều hòa nhiệt độ, tài sản có giá trị lớn, cải tạo sửa chữa chống xuống cấp trụ sở các cơ quan đơn vị theo nguyên tắc:

3.1. Tạm dừng chi mua ô tô ngoại trừ các trường hợp sau:

- Xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác an ninh, quốc phòng.

- Xe ô tô phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão.

- Xe ô tô lĩnh vực y tế phục vụ cho nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh; xe cứu thương, xe tang.

- Dự toán mua xe ô tô đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đơn vị dự toán đã ký hợp đồng với đơn vị cùng cấp trước ngày 28/2/2011.

3.2. Tạm dừng mua sắm điều hòa nhiệt độ ngoại trừ trường hợp dự toán mua điều hòa nhiệt độ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đơn vị dự toán đã ký hợp đồng với đơn vị cùng cấp trước ngày 28/2/2011.

3.3. Tạm dừng mua sắm tài sản khác có giá trị từ trên 20 triệu đồng cho một đơn vị tài sản, bao gồm máy móc trang thiết bị đồng bộ hoặc thiết bị lẻ, thiết bị truyền dẫn và các loại thiết bị văn phòng ngoại trừ:

-  Tài sản phục vụ cho công tác an ninh, quốc phòng, tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh và các thiết bị y tế.

- Dự toán mua tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đơn vị dự toán đã ký hợp đồng với đơn vị cung cấp trước ngày 28/2/2011.

3.4. Tạm dừng cải tạo, sửa chữa, chống xuống cấp các trụ sở cơ quan đơn vị trừ các công trình đã đủ thủ tục đầu tư và đã ký hợp đồng thi công trước ngày 01/3/2011.

4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, các quận, huyện, thị xã, các xã phường thị trấn thực hiện rà soát, sắp xếp bố trí lại nhiệm vụ chi thường xuyên đã được giao năm 2011 để thực hiện chỉ tiêu tiết kiệm thêm 10% và tạm dừng mua sắm ô tô, điều hòa nhiệt độ, tài sản lớn, cải tạo sửa chữa trụ sở; đồng thời thực hiện:

- Giảm tối đa số lượng, quy mô và kinh phí chi hội nghị, hội thảo, lễ hội, tổng kết, sơ kết, đón nhận huân chương, danh hiệu thi đua, kỷ niệm ngày thành lập,…; giảm tối đa các đoàn công tác trong và ngoài nước sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

- Tiết kiệm tối đa trong việc sử dụng điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu.

- Ngừng các khoản chi cho các nhiệm vụ khác chưa thực sự cấp bách, nội dung không thiết thực.

- Thực hiện điều chỉnh dự toán gửi cơ quan tài chính thẩm định làm căn cứ rút dự toán tại kho bạc.

5. UBND các quận, huyện, thị xã căn cứ vào hướng dẫn này thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên; thực hiện tạm dừng chi mua sắm ô tô, điều hòa nhiệt độ, tài sản có giá trị lớn, cải tạo sửa chữa chống xuống cấp trụ sở các cơ quan đơn vị và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính Hà Nội trước ngày 24/3/2011 để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Tài chính về thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên NSNN năm 2011 và tạm dừng mua sắm ô tô, điều hòa nhiệt độ, tài sản có giá trị lớn, tạm dừng sửa chữa trụ sở làm việc nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, để triển khai thực hiện chương trình hành động số 33/CTr-UBND ngày 07/3/2011 của UBND Thành phố về triển khai Nghị quyết số 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài chính để kịp thời xử lý./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND TP (để báo cáo);
- KBNN Hà Nội (để phối hợp);
- Phòng Tài chính KH các quận, huyện, thị xã;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở;
- Lưu VT, QLNS

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thị Hà Ninh

 

Thuộc tính Công văn 842/STC-QLNS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu842/STC-QLNS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/03/2011
Ngày hiệu lực08/03/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật9 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 842/STC-QLNS

Lược đồ Công văn 842/STC-QLNS tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên và tạm dừng mua sắm


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 842/STC-QLNS tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên và tạm dừng mua sắm
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu842/STC-QLNS
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýNguyễn Thị Hà Ninh
                Ngày ban hành08/03/2011
                Ngày hiệu lực08/03/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật9 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 842/STC-QLNS tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên và tạm dừng mua sắm

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 842/STC-QLNS tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên và tạm dừng mua sắm

                      • 08/03/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 08/03/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực