Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT

Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT năm 2018 báo cáo về tình hình thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT 2018 Chương trình nghị sự vì sự phát triển bền vững 2030


BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8556/BKHĐT-KHGDTNMT
V/v Báo cáo về tình hình thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các cơ quan, tổ chức liên quan.

Ngày 10 tháng 5 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 622/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (sau đây gọi tt là Kế hoạch hành động).

Theo quy định tại Quyết định 622/QĐ-TTg nêu trên, hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chtrì, phối hợp với các bên liên quan xây dựng Báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hành động trình Thủ tướng Chính phủ.

Để có cơ sở xây dựng Báo cáo nêu trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Quý Cơ quan chuẩn bị Báo cáo theo nội dung yêu cầu tại Phụ lục 1 và 2 gửi kèm (Phụ lục 1 dành cho các bộ, ngành, cơ quan liên quan; Phụ lục 2 dành cho các tnh/thành phố trực thuộc trung ương).

Đề nghị Quý Cơ quan gửi Báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 tháng 12 năm 2018 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. (File mềm Báo cáo xin gi về địa ch: thanhnganguyen311@.gmail.com). Mọi thông tin liên quan đến Báo cáo xin liên hệ chị Nguyễn Thị Thanh Nga, điện thoại: 02437474825 hoặc 0988425531.

Trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Cơ quan./.

 


Nơi nhận:
- Như trên (kèm DS);
- Lưu: VT, Vụ KHGDTNMT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Đại Thắng

 

PHỤ LỤC I

HƯỚNG DẪN CHUN BỊ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 2030 VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NĂM 2018
(Dành cho các bộ, ngành và cơ quan liên quan)

1. T chức thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình ngh sự 2030

- Tình hình triển khai xây dựng Kế hoạch/Chương trình hành động để thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 (đề nghị cung cấp thông tin về việc đã ban hành Kế hoạch/Chương trình hành động hay chưa?, Đơn vị nào được giao đầu mối thực hiện Kế hoạch/Chương trình hành động).

- Cơ chế/cách thức phối hợp với các bên liên quan trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

- Nguồn lực thc hiện

2. Tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững được phân công chủ trì

a. Rà soát các chính sách hiện hành có liên quan đến các mục tiêu phát triển bền vững được phân công ch trì theo Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030

- Tóm lược một số chính sách nổi bật có liên quan và nêu rõ tính lồng ghép và gắn kết các mục tiêu phát triển bền vững vào các chiến lược, chương trình, kế hoạch của Bộ, ngành, cơ quan. Đặc biệt cần đánh giá xem các chính sách đã tính đến những khía cạnh có tính xuyên suốt (cross-cutting) như giới, nghèo, nhóm yếu thế, bình đẳng hay chưa; sự liên hệ của chính sách trong thực hiện mục tiêu phát triển bền vững này với các mục tiêu phát triển bn vững khác thế nào?

- Xác định những thiếu hụt/khoảng trống hay bất cập của các chính sách hiện hành để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách để phù hợp với việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trong thời gian tới.

b. Kết quả trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững được phân công ch trì

- Kết quả đạt được

- Tồn tại, hạn chế

Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững bằng phương pháp định tính và định lượng thông qua các sliệu thống kê hiện có. Cần chú ý đề cập những khía cạnh có tính xuyên suốt (cross-cutting) như giới, nghèo, nhóm yếu thế, bình đẳng để thể hiện tính bao trùm và không ai bị bỏ lại phía sau và tác động qua lại trong việc thực hiện các mục tiêu, cần đưa ra những đxuất, kiến nghị, giải pháp để khắc phục các tồn tại, hạn chế.

- Bài học kinh nghiệm trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững từ thực tiễn trong thời gian vừa qua

3. Những khó khăn, thách thức chính trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 (liên quan đến nguồn lực tài chính, nhân lực, sự phối hợp liên ngành, năng lực thống kê...)

4. Đề xuất, kiến nghị

5. Phụ lục về số liệu (nếu có)

 

Bộ, ngành được phân công chủ trì các mục tiêu VSDGs theo Quyết định 622/QĐ-TTg

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì các mục tiêu: 1.1, 1.2, 4.3.b, 4.4, 4.5.b, 5.1, 5.2, 5.4, 5.7.c, 8.5, 8.6, 8.7, 8.8, 10.1, 10.3, 10.4.a, 16.2.a;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chtrì các mục tiêu: 3.8.a, 6.1.d, 6.3.b, 6.4, 6.5, 6.6, 12.2.a, 12.4.b, 12.5.a, 13.1.a, 13.3.a, 14.1, 14.3, 15.1, 15.5, 15.6, 15.8;

- Bộ Y tế chủ trì các mục tiêu: 2.1.b. 2.2, 3.1, 3.2, 3.3.a, 3.4, 3.6, 3.7, 3.8.c, 3.9, 5.6;

- Bộ Công Thương chủ trì các mục tiêu: 2.3.b, 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 8.4, 9.2, 9.3.b, 10.5.b, 12.1, 12.2.b, 12.3.b, 12.4.a, 17.1, 17.2;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì các mục tiêu: 1.4, 2.1.b, 2.3.a, 2.4, 2.5, 6.1.b, 11.5, 11.10, 12.3.a, 13.3.c, 14.2, 14.4, 14.5, 14.6, 15.2, 15.3, 15.4, 15.7;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì các mục tiêu: 4.1, 4.2, 4.3.a, 4.5.a, 4.6, 4.7, 4.8, 13.3.b;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì các mục tiêu: 5.7.b, 8.1, 8.2, 8.3, 11.8, 12.7.b, 13.2.a, 17.3, 17.4, 17.5;

- Bộ Tài chính chủ trì các mục tiêu: 6.1.c, 6.3.c, 10.4.b, 12.7.a, 12.9;

- Bộ Giao thông Vận tải chủ trì các mục tiêu: 3.5.b, 9.1, 11.2, 13.2.b;

- Bộ Xây dựng chtrì các mục tiêu: 6.1.a, 6.2, 6.3.a, 11.1, 11.3, 11.6, 11.7, 11.9, 12.5.b, 13.1.b, 13.2.c;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì các mục tiêu: 3.3.b, 5.3, 8.9, 11.4;

- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì các mục tiêu: 5.8, 9.5, 12.8;

- Bộ Tư pháp chủ trì các mục tiêu: 1.3.a, 5.7.a, 16.3, 16.6, 16.7.a, 16.8, 16.9;

- Bộ Công an chủ trì các mục tiêu: 3.5.c, 10.6, 16.1, 16.2.b, 16.4;

- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì mục tiêu: 9.4;

- Bộ Nội vụ chủ trì các mục tiêu: 5.5, 10.2, 16.5.b;

- Bộ Ngoại giao chủ trì mục tiêu: 10 5.a;

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì các mục tiêu: 8.10, 9.3.a, 10.5.c;

- Thanh tra Chính phủ chtrì mục tiêu: 16.5.a;

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì các mục tiêu: 1.3.b, 3.8.b, 16.5.c, 16.7,b;

- Phòng Thương mại và Công nghiệp việt Nam chủ trì các mục tiêu: 12.6, 16.5.d;

- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia chủ trì mục tiêu: 3.5.a.

 

PHỤ LỤC II

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ 2030 VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NĂM 2018
(Dành cho tnh/thành phố trc thuc Trung ương)

1. Tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030

- Tình hình triển khai xây dựng Kế hoạch/Chương trình hành động để thực hiện các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 (đề nghị cung cấp thông tin về việc đã ban hành Kế hoạch/Chương trình hành động hay chưa?, Đơn vị nào được giao đầu mi thực hiện Kế hoạch/Chương trình hành động).

- Cơ chế/cách thức phối hợp với các bên liên quan trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

- Nguồn lực thực hiện.

2. Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững

- Kết quả đạt được

- Tồn tại, hạn chế

Đánh giá kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững bằng phương pháp định tính và định lượng thông qua các số liệu thng kê hiện có. Cần chú ý đề cập những khía cạnh có tính xuyên suốt như giới, nghèo, nhóm yếu thế, bình đẳng để thể hiện tính bao trùm và không ai bị bỏ lại phía sau và tác động qua lại trong việc thực hiện các mục tiêu. Cần đưa ra những đề xuất, kiến nghị, giải pháp để khắc phục các tồn tại, hạn chế.

- Bài học kinh nghiệm trong thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững từ thực tiễn trong thời gian vừa qua.

3. Những khó khăn, thách thức chính trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 (liên quan đến nguồn lực tài chính, nhân lực, sự phối hợp liên ngành, năng lực thống kê...)

4. Đề xuất, kiến nghị

5. Phụ lục v số liệu (nếu có)

Thuộc tính Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu8556/BKHĐT-KHGDTNMT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/11/2018
Ngày hiệu lực30/11/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 tháng trước
(11/12/2018)

Download Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT

Lược đồ Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT 2018 Chương trình nghị sự vì sự phát triển bền vững 2030


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT 2018 Chương trình nghị sự vì sự phát triển bền vững 2030
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu8556/BKHĐT-KHGDTNMT
                Cơ quan ban hànhBộ Kế hoạch và Đầu tư
                Người kýVũ Đại Thắng
                Ngày ban hành30/11/2018
                Ngày hiệu lực30/11/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 tháng trước
                (11/12/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT 2018 Chương trình nghị sự vì sự phát triển bền vững 2030

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 8556/BKHĐT-KHGDTNMT 2018 Chương trình nghị sự vì sự phát triển bền vững 2030

                          • 30/11/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 30/11/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực