Công văn 861/TCT-CS

Công văn 861/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 861/TCT-CS trả lời chính sách thuế


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 861/TCT-CS
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2012

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận

Trả lời công văn số 216/CT-TTHT ngày 10/02/2012 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận đề nghị giải đáp vướng mắc về đối tượng được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại tiết d, Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định:

“d) Không áp dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các đối tượng sau đây:

- Doanh nghiệp được xếp hạng 1, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước.

- Doanh nghiệp hạng đặc biệt, theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.

- Doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa và nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con”.

Căn cứ theo quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Muối Vĩnh Hảo là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp và vừa theo tiêu chí lao động nhưng có công ty mẹ là Tập đoàn Muối Miền Nam không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa (là doanh nghiệp Nhà nước được xếp hạng 1 theo Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/8/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính) nếu nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần Muối Vĩnh Hảo thì Công ty cổ phần Muối Vĩnh Hảo không thuộc đối tượng được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 theo quy định tại Thông tư số 154/2011/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Thuận biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ Pháp chế - BTC;
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Vũ Văn Cường

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 861/TCT-CS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu861/TCT-CS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/03/2012
Ngày hiệu lực13/03/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 861/TCT-CS trả lời chính sách thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 861/TCT-CS trả lời chính sách thuế
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu861/TCT-CS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýVũ Văn Cường
                Ngày ban hành13/03/2012
                Ngày hiệu lực13/03/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 861/TCT-CS trả lời chính sách thuế

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 861/TCT-CS trả lời chính sách thuế

                      • 13/03/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 13/03/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực