Công văn 8896/CT-TTHT

Công văn 8896/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 8896/CT-TTHT 2016 thuế thu nhập cá nhân thu nhập doanh nghiệp Hồ Chí Minh


TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP
.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8896/CT-TTHT
V/v:
Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Harada Kogyo
Địa chỉ: 2A/3 Nguyễn
Thị Minh Khai, P. Đa Kao, Q. 1, TP.HCM
Mã số
thuế: 0313265847

Trả lời văn bản số 02/2016-CV ngày 14/07/2016 và văn bản bổ sung hồ sơ 03/2016 ngày 17/08/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm đ.3.2 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/5/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tin mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Khoản chi có tính chất phúc li chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng “dịch vụ y tế” với Công ty TNHH Wellbe Việt Nam mua 02 thẻ y tế thường niên để phục vụ cho việc hỗ trợ tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người lao động của Công ty, trong đó một thẻ ghi tên cá nhân Giám đốc, thẻ còn lại không ghi tên nhằm sử dụng chung cho tất c nhân viên thì khoản chi phí (phí thường niên, phí dịch vụ) đối với thẻ không ghi tên sử dụng chung không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, đối với thẻ ghi tên cá nhân Giám đốc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Khoản chi phí mua 02 thẻ hội viên thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động nếu có hóa đơn hợp pháp (hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt) và tổng số chi có tính chất phúc lợi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Thuộc tính Công văn 8896/CT-TTHT

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu8896/CT-TTHT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/09/2016
Ngày hiệu lực15/09/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 8896/CT-TTHT 2016 thuế thu nhập cá nhân thu nhập doanh nghiệp Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 8896/CT-TTHT 2016 thuế thu nhập cá nhân thu nhập doanh nghiệp Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu8896/CT-TTHT
                Cơ quan ban hànhCục thuế thành phố Hồ Chí Minh
                Người kýTrần Thị Lệ Nga
                Ngày ban hành15/09/2016
                Ngày hiệu lực15/09/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Công văn 8896/CT-TTHT 2016 thuế thu nhập cá nhân thu nhập doanh nghiệp Hồ Chí Minh

                        Lịch sử hiệu lực Công văn 8896/CT-TTHT 2016 thuế thu nhập cá nhân thu nhập doanh nghiệp Hồ Chí Minh

                        • 15/09/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 15/09/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực