Công văn 929TCT/DNK

Công văn số 929 TCT/DNK ngày 31/03/2004 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế

Nội dung toàn văn Công văn 929 TCT/DNK trả lời chính sách thuế


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 929 TCT/DNK
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004

 

Kính gửi: Thời báo kinh tế Việt Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn đề ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thời báo kinh tế Việt Nam về việc giải đáp vướng mắc chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến sau:

1. Về hạch toán tài sản cố định do thành viên góp vốn:

Tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp quy định: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người cam kết góp vốn vào công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào Công ty như sau:

- Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ).

- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Sau khi làm xong các thủ tục như trên tài sản đó thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Công ty, căn cứ vào giá trị tài sản góp vốn đã được các thành viên sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí, khi nhận được tài sản góp vốn, công ty hạch toán như sau:

Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình

Có TK 411: Nguồn vốn chủ sở hữu

2. Khấu từ thuế GTGT và hạch toán chi phí:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 15 Mục III Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì:

Các Khoản thanh toán tiền điện, nước, điện thoại mà trong hoá đơn thanh toán tiền không ghi đúng tên, mã số, địa chỉ... của Công ty thì không được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế (Công ty cũng không được khấu từ thuế GTGT đầu vào).

3. Hạch toán Khoản vay ngân hàng bằng ngoại tệ phát sinh chênh lệch tỷ giá:

Theo quy định tại Điểm 3 Mục II Thông tư số 38/2001/TT-BTC ngày 5 tháng 6 năm 2001 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44-TC/TCDN ngày 8 tháng 7 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các Khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp nhà nước thì các doanh nghiệp có các nghiệp vụ ngoại tệ thực hiện hạch toán các Khoản chênh lệch tỷ giá theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Theo quy định tên và chế độ kế toán hiện hành khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là tiền Việt Nam. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dục bình quân trên thị trường ngoại tệ liên  ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời Điểm phát sinh nghiệm vụ kinh tế để ghi sổ kế toán... Cuối năm tài chính doanh nghiệp phải đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời Điểm lập bảng cân đối kế toán cuối năm tài chính.

Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định của chế độ kế toán hiện hành được hạch toán vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong năm tài chính hoặc phân bổ tối đa là 5 năm.

- Hạch toán kế toán đối với trường hợp đánh giá lại tiền tệ có góc ngoài tệ cuối năm tài chính như sau:

Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đới đánh giá lại cuối năm

Nợ TK 413/Có TK 111,311, 315... (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Nợ TK 111,311,315.../Có TK 413 (nếu lãi tỷ giá hối đoái)

Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

Nợ TK 635/Có TK 413 (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Nợ TK 413/Có TK 515 (nếu lãi tỷ giá hối đoái)

Tổng cục Thuế trả lời để Thời báo kinh tế Việt Nam được biết để trả lời bạn đọc.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 929TCT/DNK

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu929TCT/DNK
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/03/2004
Ngày hiệu lực31/03/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 929TCT/DNK

Lược đồ Công văn 929 TCT/DNK trả lời chính sách thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 929 TCT/DNK trả lời chính sách thuế
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu929TCT/DNK
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Văn Huyến
                Ngày ban hành31/03/2004
                Ngày hiệu lực31/03/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Công văn 929 TCT/DNK trả lời chính sách thuế

                  Lịch sử hiệu lực Công văn 929 TCT/DNK trả lời chính sách thuế

                  • 31/03/2004

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 31/03/2004

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực