Công văn 9832/BGDĐT-GDTH

Công văn 9832/BGDĐT-GDTH hướng dẫn thực hiện chương trình môn học lớp 1, 2, 3, 4, 5 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 9832/BGDĐT-GDTH hướng dẫn chương trình môn học lớp 1 2 3 4 5


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9832/BGDĐT- GDTH
V/v Hướng dẫn thực hiện chương trình các môn học lớp 1, 2, 3, 4, 5

Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2006

 

Kính gửi: Các Ông (Bà) Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo.

Thực hiện Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông,để giúp giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp thực hiện tốt kế hoạch dạy học Tiểu học, Bộ ban hành Hướng dẫn thực hiện dạy học 1buổi/ngày cho các môn học lớp 5 và Điều chỉnh các môn họclớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 áp dụng từ năm học 2006 – 2007 như sau:

1. Hướng dẫn thực hiện chương trình là cơ sở xây dựng kế hoạch dạy học trong một năm học nhằm thực hiện được Mục tiêu giáo dục. Khi triển khai chương trình và sách giáo khoa, không bắt buộc giáo viên thực hiện chương trình một cách máy móc, hình thức ( như dạy đúng tuần, đúng Tiết, đúng thời lượng của mỗi Tiết học ), quan trọng là phân phối chương trình hợp lý phù hợp với đối tượng học sinh sao cho cuối năm học tất cả học sinh trong mỗi lớp đạt được yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định tại chương trình Giáo dục phổ thông được banh hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT.

2. Sở giáo dục và Đào tạo căn cứ vào hướng dẫn này, chỉ đạo các trường, giáo viên vận dụng để có kế hoạch cụ thể đảm bảo việc học vừa sức học sinh theo tinh thần công văn số 896/BGDĐT-GDTH ngày 13/2/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chưởng chuyên môn cùng giáo viên đề xuất với Hiệu trưởng quyết định thời lượng dạy học từng bài học, môn học trong tuần cho phù hợp với đặc Điểm đối tượng học sinh và hoàn cảnh địa phương nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng đã qui định.

3. Đối với học sinh khuyết tật, học sinh vùng đặc biệt khó khăn và học sinh đặc biệt khó khăn trong học tập, giáo viên căn cứ vào hướng dẫn này thực hiên phân phối chương trình đam bảo đủ kiến thức, kĩ năng tối thiểu ở mỗi Tiết học để học sinh học tập chắc chắn và có tiến bộ thực sự.

4. Công văn này được phổ biến tới các trường tiểu học và từng giáo viên./.

 

 

Nơi nhận
- Bộ trưởng (để b/c );
- Các thứ trưởng; ( Đã kí )
- Như trên;
- Lưu VT, Vụ GDTH

KT/ BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Huỳnh Mai

 

Thuộc tính Công văn 9832/BGDĐT-GDTH

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu9832/BGDĐT-GDTH
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/09/2006
Ngày hiệu lực01/09/2006
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 năm trước

Download Công văn 9832/BGDĐT-GDTH

Lược đồ Công văn 9832/BGDĐT-GDTH hướng dẫn chương trình môn học lớp 1 2 3 4 5


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 9832/BGDĐT-GDTH hướng dẫn chương trình môn học lớp 1 2 3 4 5
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu9832/BGDĐT-GDTH
                Cơ quan ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo
                Người kýĐặng Huỳnh Mai
                Ngày ban hành01/09/2006
                Ngày hiệu lực01/09/2006
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 9832/BGDĐT-GDTH hướng dẫn chương trình môn học lớp 1 2 3 4 5

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 9832/BGDĐT-GDTH hướng dẫn chương trình môn học lớp 1 2 3 4 5

                      • 01/09/2006

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/09/2006

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực