Công văn 9864/BTC-CST

Công văn số 9864 /BTC-CST về việc hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan do Bộ Tài chính ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 9864 /BTC-CST hướng dẫn về phí, lệ phí lĩnh vực hải quan


BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 9864/BTC-CST

V/v hướng dẫn về phí , lệ phí trong lĩnh vực hải quan

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2007 

 

Kính gửi:          Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh,

                        thành phố trực thuộc Trung ương

 

            Ngày 18/12/2006, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan. Sau một thời gian thực hiện, Bộ Tài chính nhận được ý kiến của một số địa phương phản ánh một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC nêu trên. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

            1. 1. Về lệ phí hải quan đối với phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập:

            - Đối với các phương tiện vận tải thường xuyên qua lại biên giới (được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi hoặc bằng máy vi tính): Căn cứ theo quy định tại Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC việc thu lệ phí làm thủ tục hải quan được tính theo đơn vị là “tờ khai”. Do đó đối với các phương tiện qua lại biên giới không quản lý bằng tờ khai thì không thu lệ phí làm thủ tục hải quan.

            - Đối với phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập: Thực hiện theo hướng dẫn thực tại Công văn số 3987/BTC-CST ngày 22/3/2007 của Bộ Tài chính, như sau:

            “Đối với trường hợp phương tiện vận tải đường bộ được tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập chỉ được thực hiện thu lệ phí làm thủ tục hải quan một lần khi làm thủ tục nhập khẩu, không thu lệ phí làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu.

            Mức thu lệ phí làm thủ tục hải quan được quy định tại khoản 1, Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC là 30.000 đồng/01 tờ khai”.

            2. Về lệ phí làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo phương thức chuyển phát nhanh: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC thì không thu phí, lệ phí hải quan đối với trường hợp hàng bưu phẩm, bưu kiện dưới 5 kg và có giá trị dưới 5 triệu đồng. Do đó, đối với hàng hoá xuất nhập khẩu gửi theo phương thức chuyển phát nhanh dưới hình thức bưu phẩm, bưu kiện được thực hiện thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan như đối với hàng bưu phẩm, bưu kiện.

            3. Về phí niêm phong hải quan:

            - Đối với việc sử dụng giấy niêm phong hải quan cho nhu cầu nội bộ của cơ quan Hải quan: không thực hiện thu, nộp phí niêm phong theo Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC Cơ quan Hải quan sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên của ngành để bù đắp chi phí cho việc niêm phong cho nhu cầu nội bộ của cơ quan Hải quan.

            - Đối với việc niêm phong quản lý kho hàng, hàng mẫu gửi trưng cầu giám định (theo yêu cầu của doanh nghiệp), hàng mẫu nguyên liệu gia công, hàng sản xuất xuất khẩu…với mục đích giám sát đối tượng hàng hoá để làm thủ tục hải quan thì thực hiện thu phí niêm phong hải quan theo quy định. Trường hợp việc niêm phong phát sinh thường xuyên hàng tháng thì thực hiện thu phí niêm phong theo tháng theo hướng dẫn tại khoản 2 phần ghi chú của Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành theo Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC.

            4. Về biên lai thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan:

            Biên lai thu lệ phí làm thủ tục hải quan và lệ phí hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh Việt Nam được in sẵn mức thu tương ứng với mức thu quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC Việc in, phát hành và sử dụng biên lai thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

            Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết, chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Tổng cục Thuế;

- Tổng cục Hải quan;

- Các Vụ: TVQT, NSNN, PC;

- Lưu: VT; CST (CST3).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 Trương Chí Trung

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 9864/BTC-CST

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu9864/BTC-CST
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/07/2007
Ngày hiệu lực25/07/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 9864/BTC-CST

Lược đồ Công văn 9864 /BTC-CST hướng dẫn về phí, lệ phí lĩnh vực hải quan


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 9864 /BTC-CST hướng dẫn về phí, lệ phí lĩnh vực hải quan
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu9864/BTC-CST
                Cơ quan ban hànhBộ Tài chính
                Người kýTrương Chí Trung
                Ngày ban hành25/07/2007
                Ngày hiệu lực25/07/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn 9864 /BTC-CST hướng dẫn về phí, lệ phí lĩnh vực hải quan

                          Lịch sử hiệu lực Công văn 9864 /BTC-CST hướng dẫn về phí, lệ phí lĩnh vực hải quan

                          • 25/07/2007

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 25/07/2007

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực