Công văn 9910/TCHQ-GSQL

Công văn 9910/TCHQ-GSQL năm 2015 xử lý vướng mắc đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 9910/TCHQ-GSQL vướng mắc đối với loại hình gia công sản xuất xuất khẩu 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9910/TCHQ-GSQL
V/v xử lý vướng mắc

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2562/HQHCM-TXNK ngày 18/9/2015 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh phản ánh vướng mắc đối với loại hình gia công, SXXK. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về mẫu ấn chỉ ban hành Quyết định ấn định thuế:

Yêu cầu Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh thống nhất sdụng mẫu ấn chỉ số 09/QĐAĐT/TXNK Phụ lục 6 ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2. Về thời hạn nộp thuế đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp có khai báo chuyển đổi mục đích sử dụng:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ và khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 ca Bộ Tài chính thì đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyn mục đích sử dụng, chuyn tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đu.

Theo đó, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định. Cơ quan hải quan chỉ ấn định thuế đối với trường hợp người np thuế tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng, không tự giác kê khai nộp thuế. Thời hạn nộp tiền thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

3. Đối với doanh nghiệp đã giải thể, bỏ trốn, mất tích, chây ỳ không đến thanh khoản hợp đồng, không đến quyết toán, không khai báo bổ sung với cơ quan hải quan về việc chuyển đổi mục đích sử dụng (nhóm không có khả năng thu hồi nợ), yêu cầu Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh thực hiện các công việc sau:

- Xác định nghĩa vụ về thuế đối với lượng nguyên vật liệu còn tồn đọng chưa xuất khẩu; nguyên liệu, vật tư đã chuyển đổi mục đích sử dụng theo hướng dẫn tại công văn s 3474/TCHQ-GSQL ngày 17/4/2015 của Tổng cục Hải quan.

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, Chi cục Hải quan nơi quản lý doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các biện pháp đôn đốc, xác minh nhưng không có kết quả thì hoàn chỉnh và chuyển toàn bộ hồ sơ hải quan cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra về tội buôn lậu, trốn thuế theo quy định của Bộ Luật hình sự.

4. Về việc kiểm tra báo cáo quyết toán sau khi kết thúc năm tài chính:

Tại điểm b, khoản 5 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và điểm b, khoản 2 Điều 17 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan quy định các trường hp phải kiểm tra báo cáo quyết toán. Việc kiểm tra báo cáo quyết toán thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro và đã được hướng dẫn tại điểm b, khoản 3 Điều 22 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan.

Về việc xây dựng phần mềm ứng dụng: Tổng cục Hải quan ghi nhận và sẽ sớm triển khai xây dựng phần mềm hướng dẫn sử dụng để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện.

5. Về tính thuế chậm nộp (0,05%/ ngày) và tiêu chí nợ thuế trong hạn 90 ngày và quá hạn 90 ngày:

Để đảm bảo cho công tác quản lý, theo dõi nợ thuế, hệ thống kế toán tập trung vẫn phải theo dõi nợ trong hạn (như các trường hợp đủ điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, hoặc các trường hợp khác có bảo lãnh...) và nợ quá hạn quá 90 ngày để áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế theo quy định. Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh và sẽ nâng cấp hệ thống kế toán tập trung trong thời gian tới.

6. Về thu thuế đối với hàng hóa cho phép đưa về bảo quản:

Theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 thì trường hợp chưa được thông quan hoặc giải phóng hàng thì chưa phải nộp thuế.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết, thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ T
NG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 9910/TCHQ-GSQL

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu9910/TCHQ-GSQL
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/10/2015
Ngày hiệu lực26/10/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcXuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 9910/TCHQ-GSQL vướng mắc đối với loại hình gia công sản xuất xuất khẩu 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 9910/TCHQ-GSQL vướng mắc đối với loại hình gia công sản xuất xuất khẩu 2015
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu9910/TCHQ-GSQL
                Cơ quan ban hànhTổng cục Hải quan
                Người kýVũ Ngọc Anh
                Ngày ban hành26/10/2015
                Ngày hiệu lực26/10/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcXuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 9910/TCHQ-GSQL vướng mắc đối với loại hình gia công sản xuất xuất khẩu 2015

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 9910/TCHQ-GSQL vướng mắc đối với loại hình gia công sản xuất xuất khẩu 2015

                      • 26/10/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 26/10/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực