Công văn 785TCT/PCCS

Công văn số 785 TCT/PCCS ngày 22/03/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với hoạt động thu dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất thải

Nội dung toàn văn Công văn785 TCT/PCCS thuế GTGT hoạt động thu dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất thải


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 785 TCT/PCCS
V/v thuế GTGT đối với hoạt động thu dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất thải

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2004

 

Kính gửi: Công ty môi trường đô thị Hà Nội

Trả lời công văn số 138/MTĐT ngày 06 tháng 02 năm 2004 của Công ty môi trường đô thị Hà Nội về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thu dọn chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải độc hại.. có thu tiền của dân cư, các tổ chức, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 14, Mục II, phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 003 của Bộ Tài chính có quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:

“Dịch vụ công cộng như vệ sinh, thoát nước; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả.

Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố bao gồm các hoạt động thu, dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất phế thải, thoát nước, xử lý nước thải”.

Các dịch vụ nêu trên được xác định là phục vụ công cộng căn cứ vào Mục đích kinh doanh không vì lợi nhuận mà vì quyền lợi chung của xã hội, cộng đồng; được Nhà nước thanh toán tiền dịch vụ hoặc thu phí theo mức quy định của nhà nước do các tổ chức và cá nhân thực hiện.

Căn cứ theo quy định nêu trên, trường hợp Công ty Môi trường đô thị Hà Nội thực hiện các hợp đồng về thu dọn, vận chuyển xử lý rác và các loại chất thải có thu tiền đối với dân cư, các tổ chức, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tại Việt Nam không được xác định là dịch vụ phục vụ công cộng, phải chịu thuế GTGT. Thuế suất GTGT áp dụng đối với dịch vụ thu gom rác, chất phế thải, hút phế thải từ bể phốt... và vận chuyển các loại phế thải là 5%.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội được biết.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 785TCT/PCCS

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu785TCT/PCCS
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/03/2004
Ngày hiệu lực22/03/2004
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Công văn 785TCT/PCCS

Lược đồ Công văn785 TCT/PCCS thuế GTGT hoạt động thu dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất thải


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn785 TCT/PCCS thuế GTGT hoạt động thu dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất thải
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu785TCT/PCCS
                Cơ quan ban hànhTổng cục Thuế
                Người kýPhạm Duy Khương
                Ngày ban hành22/03/2004
                Ngày hiệu lực22/03/2004
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Công văn785 TCT/PCCS thuế GTGT hoạt động thu dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất thải

                          Lịch sử hiệu lực Công văn785 TCT/PCCS thuế GTGT hoạt động thu dọn, vận chuyển, xử lý rác và chất thải

                          • 22/03/2004

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 22/03/2004

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực