Điều ước quốc tế 63/2011/TB-LPQT

Thông báo hiệu lực của Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao giữa Việt Nam và Tan-za-ni-a

Nội dung toàn văn Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao


BỘ NGOẠI GIAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 63/2011/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2011

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa thống nhất Tan-za-ni-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, ký tại Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 02 năm 2011, theo các Công hàm số 06/LPQT ngày 20 tháng 01 năm 2011 của phía Việt Nam và Công hàm số 605/676/01/77 ngày 28 tháng 10 năm 2011 của phía Tan-za-ni-a va quy định tại Điều 16 của Hiệp định.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lê Thị Tuyết Mai

 

AGREEMENT

BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE UNITED REPUBLIC OF TANZANIA ON THE MUTUAL ABOLITION OF VISAS FOR HOLDERS OF DIPLOMATIC AND SERVICE/OFFICIAL PASSPORTS

THIS AGREEMENT is made between the Government of the Socialist Republic of Vietnam on the one hand and the Government of the United Republic of Tanzania on the other hand, hereinafter referred to as the "Contracting Parties" and in singular as "a Contracting Party'

Desirous to further promote the development of friendly relations and cooperation between the two countries;

Aiming at facilitating travels of the nationals of both countries holding diplomatic and service/official passports;

HAVE AGREED as follows:

ARTICLE 1

This Agreement is applicable to valid diplomatic and service/official passports of both Parties.

ARTICLE 2

Nationals of each Contracting Party holding valid passports listed in Article 1 of this Agreement, may enter into, exit from, transit through and stay temporarily in the territory of the other Contracting Party, in accordance with the conditions set forth in this Agreement.

ARTICLE 3

i) Nationals of each Contracting Party, members of official delegations, holding valid passports specified in Article 1 shall be exempted from the visa requirement to enter into, exit from, transit through and stay temporarily in the territory of the other Contracting Party for a maximum period of ninety (90) days.

ii) The duration of the stay on the territory of each Contracting Party by the nationals of the other Contracting Party after the initial ninety (90) days as indicated in paragraph 1 of this Article, is subject to the national legislation of the Contracting Parties.

ARTICLE 4

i) Nationals of each Contracting Party holding valid passports listed in Article 1 of this Agreement who are appointed to the diplomatic, consular missions or the representations of international organizations accredited in the territory of the other Contracting Party, shall be exempted from visa requirement for entry into, exit from and transmit through the territory of the other Contracting Party during the period of their assignments.

ii) The provisions of paragraph 1 of this Article shall also be applied to the members of their families, holding valid diplomatic, service/official and ordinary passports.

ARTICLE 5

i) Nationals of each Contracting Party may enter into, exit from and transit through the territory of the other Contracting Party using border gates designated for international passenger traffic.

ii) While crossing the State borders, nationals of each Contracting Party are obliged to comply with the rules and procedures set forth in the national legislation of the other Contracting Party.

ARTICLE 6

i) The Contracting Parties shall exchange specimens of their passports specified in Article 1 through diplomatic channels.

ii) If either Contracting Party modifies its passports, specified in Article 1, it shall transmit to the other Contracting Party specimens of new passports at least thirty (30) days [before circulation!.

ARTICLE 7

i) This Agreement shall not exempt nationals of each Contracting Party holding valid passports specified in Article 1 from the obligation to observe the laws and regulations in force in the territory of the other Contracting Party.

ii) [Annotated visas regulation work, study, research, education, family reunion and residence in the territory of each Contracting party are subject to the provisions of the national legislation of the Contracting Parties].

ARTICLE 8

i) Each Contracting Party has the right to deny the entry into its territory of the other Contracting Party nationals or shorten the period of their stay in the country, without giving any reasons for such decision.

ii) Each Contracting Party may temporarily suspend this Agreement wholly or partially under extraordinary circumstances including but not limited to (epidemic diseases, natural disasters, for the reasons of national security, protection of public order and public health).

iii) Each Contracting Party shall notify the other about its decision of the said suspension through diplomatic channels within seventy-two (72) hours after such suspension.

ARTICLE 9

Any dispute arising from the implementation of the provisions of this Agreement shall be resolved through consultations or diplomatic channels.

ARTICLE 10

This Agreement shall be amended by mutual consent of the Contracting Parties through subsequent Agreements which shall form an integral part of this Agreement and such subsequent Agreements shall enter into force according to Article 11.

ARTICLE 11

i) This Agreement shall enter into force on the thirtieth (30th) day of the receipt of the last notification by which the Contracting Parties notify each other of the completion of internal legal procedures that are necessary for its entering into force,

ii) Each Contracting Party may terminate this Agreement by giving a written notice through diplomatic channels. The Agreement shall cease to be in effect on the ninetieth (90*) day after the day of receiving the notice by the other Contracting Party.

In witness thereof, the undersigned being duly authorized by their respective Governments have signed this Agreement.

Done in duplicate in Hanoi on this 29th day of March, 2010 in the English language.

 

FOR THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC
OF VIETNAM




Doan Xuan Hung
Deputy Minister of Foreign Affairs

FOR THE GOVERNMENT
OF UNITED REPUBLIC
OF TANZANIA




Ambassador Seif Ali Iddi (MP)
Deputy Minister of Foreign

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 63/2011/TB-LPQT

Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
Số hiệu63/2011/TB-LPQT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/03/2010
Ngày hiệu lực23/02/2011
Ngày công báo09/12/2011
Số công báoTừ số 615 đến số 616
Lĩnh vựcQuyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 63/2011/TB-LPQT

Lược đồ Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao
                Loại văn bảnĐiều ước quốc tế
                Số hiệu63/2011/TB-LPQT
                Cơ quan ban hànhChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hòa thống nhất Tan-za-ni-a
                Người kýĐoàn Xuân Hùng, Seif Ali Iddi
                Ngày ban hành29/03/2010
                Ngày hiệu lực23/02/2011
                Ngày công báo09/12/2011
                Số công báoTừ số 615 đến số 616
                Lĩnh vựcQuyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

                          Lịch sử hiệu lực Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao

                          • 29/03/2010

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 09/12/2011

                            Văn bản được đăng công báo

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 23/02/2011

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực