Hướng dẫn 20/HD-BCĐTW

Hướng dẫn 20/HD-BCĐTW về công tác giám sát, kiểm tra tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 do Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp Trung ương ban hành

Nội dung toàn văn Hướng dẫn 20/HD-BCĐTW công tác giám sát kiểm tra tổng điều tra cơ sở kinh tế


BAN CHỈ ĐẠO TỔNG ĐIỀU TRA CƠ SỞ KTHCSN TRUNG ƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/HD-BCĐTW

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2012

 

HƯỚNG DẪN

VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT, KIỂM TRA TỔNG ĐIỀU TRA CƠ SỞ KINH TẾ, HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP NĂM 2012

Thực hiện Quyết định số 1271/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 và Phương án Tổng điều tra ban hành theo Quyết định số 140/QĐ-BKHĐT ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban chỉ đạo Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp Trung ương hướng dẫn Ban chỉ đạo TĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công tác giám sát, kiểm tra trong Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 những nội dung sau:

1. Khái niệm, mục đích

Giám sát, kiểm tra trong Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2012 (sau đây viết tắt là Tổng điều tra) là hoạt động của Ban Chỉ đạo TĐT cấp trên nhằm đôn đốc, theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của Ban Chỉ đạo TĐT và Tổ thường trực Ban Chỉ đạo TĐT cấp dưới, điều tra viên, tổ trưởng trong việc thực hiện các nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao. Giám sát, kiểm tra còn là nhiệm vụ của Ban chỉ đạo đối với Tổ thường trực, tổ trưởng, điều tra viên cùng cấp.

Giám sát, kiểm tra nhằm mục đích:

- Nắm tiến độ thực hiện công việc, những vướng mắc, khó khăn trong việc tổ chức Tổng điều tra tại địa bàn, giúp Ban Chỉ đạo TĐT các cấp chỉ đạo, giải quyết kịp thời;

- Phát hiện những sai sót trong quá trình triển khai công việc của Ban chỉ đạo TĐT các cấp, các điều tra viên, tổ trưởng để điều chỉnh, khắc phục;

- Làm căn cứ đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng những trường hợp có thành tích xuất sắc, kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm nghiêm trọng các qui định của pháp luật;

2. Phạm vi giám sát, kiểm tra

Mọi công đoạn công việc của Tổng điều tra đều phải được giám sát, kiểm tra, trong đó tập trung vào giai đoạn chuẩn bị và thu thập thông tin, bao gồm: lập bảng kê các đơn vị điều tra; tổ chức tập huấn nghiệp vụ các cấp, thu thập số liệu tại địa bàn.

3. Yêu cầu của công tác giám sát, kiểm tra

Công tác giám sát, kiểm tra phải đảm bảo các yêu cầu sau:

-  Phải lập kế hoạch, chương trình giám sát, kiểm tra. Trong chương trình, kế hoạch cần có trọng tâm, trọng điểm vào các công việc chính;

- Thực hiện thường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với những nội dung cần tập trung giám sát, kiểm tra, những địa bàn có số lượng lớn đơn vị điều tra;

-  Không trùng chéo giữa các đoàn và các cấp giám sát, kiểm tra. Không gây khó khăn, phiều hà cho cấp dưới, cơ sở trong quá trình tổ chức thực hiện;

- Xử lý, giải quyết kịp thời những vướng mắc của cơ sở trong thẩm quyền cho phép; báo cáo kịp thời cho Ban chỉ đạo TĐT cấp trên đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền.

4. Các hình thức giám sát, kiểm tra

- Định kỳ theo kế hoạch, có thông báo trước cho đơn vị, cá nhân được giám sát, kiểm tra;

- Đột xuất không báo trước cho đơn vị, cá nhân được giám sát, kiểm tra;

- Kiểm tra chéo, cấp trên giám sát, kiểm tra cấp dưới, kiểm tra trọng điểm, kiểm tra mẫu, tổng kiểm tra trước khi nghiệm thu.

5. Lực lượng giám sát, kiểm tra

- Ở Trung ương: là các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ Thường trực TĐT Trung ương; công chức Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ, Vụ Thống kê Công nghiệp, Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia, Vụ Thống kê Xây dựng và Vốn đầu tư, Thanh tra Tổng cục và các đơn vị liên quan khác của Tổng cục Thống kê được giao nhiệm vụ giám sát, kiểm tra;

- Ở địa phương: là các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ Thường trực TĐT cấp tỉnh, huyện, xã; công chức, thanh tra của Cục Thống kê và công chức của các Chi cục Thống kê được giao nhiệm vụ giám sát, kiểm tra.

6. Nhiệm vụ của giám sát viên và các đoàn kiểm tra

6.1. Nhiệm vụ của giám sát viên

- Làm việc với Ban Chỉ đạo TĐT cấp dưới để nắm tình hình triển khai nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và những khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thu thập thông tin tại địa phương;

- Cùng đại diện Ban chỉ đạo TĐT cấp xã, cán bộ Văn phòng/thống kê, trưởng thôn/ấp/bản hoặc tổ trưởng tổ dân phố đến một số cơ sở để giám sát hoạt động của điều tra viên, Tổ trưởng tại địa bàn theo quy trình và kịp thời giải đáp những vướng mắc trong thẩm quyền:

+  Chọn một số cơ sở để phỏng vấn và đối chiếu với thông tin trong bảng kê đã lập trước đây;

+  Yêu cầu tổ trưởng cung cấp toàn bộ phiếu đã được điều tra và chọn một số đơn vị điều tra để gặp trực tiếp và kiểm tra việc phỏng vấn trực tiếp của điều tra viên đối với đơn vị điều tra thuộc khối cá thể;

+ Giám sát viên chọn ngẫu nhiên 3 điều tra viên để kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, nghiệm thu phiếu của điều tra viên giao nộp cho Tổ trưởng - đặc biệt là tính lôgic của số liệu ghi trong phiếu;

+ Phỏng vấn ngẫu nhiên 1 tổ trưởng để kiểm tra việc tổng hợp nhanh, thực hiện nghiệm thu và bàn giao phiếu với Ban chỉ đạo cấp xã;

-  Báo cáo kết quả cho Ban chỉ đạo TĐT cùng cấp theo mẫu qui định tại hướng dẫn này (mẫu báo cáo đính kèm).

6.2. Nhiệm vụ của các đoàn kiểm tra

- Làm việc với Ban Chỉ đạo cấp dưới để nắm tình hình, tiến độ triển khai công việc và những khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thu thập thông tin tại địa phương;

- Kiểm tra hoạt động thu thập số liệu của điều tra viên, nhiệm vụ kiểm tra, nghiệm thu phiếu điều tra của tổ trưởng tại địa bàn;

- Cùng Ban Chỉ đạo TĐT cấp dưới đến một số đơn vị điều tra để kiểm tra, đối chiếu thông tin đã thu thập;

- Giải đáp những vướng mắc của Ban chỉ đạo TĐT cấp dưới, điều tra viên, tổ trưởng trong phạm vi thẩm quyền; báo cáo Ban chỉ đạo TĐT cấp trên đối với những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo xử lý kịp thời.

7.  Tổ chức thực hiện

Công tác giám sát, kiểm tra phải được thực hiện ở các cấp. Tùy theo tính chất công việc của từng cấp, số lượng đoàn, phạm vi, nội dung yêu cầu đối với từng cấp có khác nhau:

7.1. Đối với cấp Trung ương

- Ban Chỉ đạo TĐT Trung ương tổ chức các đoàn kiểm tra, phân công giám sát viên Trung ương thực hiện giám sát, kiểm tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Giám sát viên Trung ương được phân công thực hiện giám sát tại các Ban chỉ đạo cấp tỉnh. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: giám sát 02 Ban chỉ đạo cấp huyện/quận, tại mỗi huyện/quận: giám sát 01 Ban chỉ đạo xã và 01 Ban chỉ đạo phường, giám sát công tác thu thập thông tin của điều tra viên, tổ trưởng tại các xã, phường đó. Thời gian thực hiện của giám sát viên không quá 15 ngày.

7.2. Đối với cấp tỉnh

- Ban Chỉ đạo TĐT cấp tỉnh tổ chức các đoàn kiểm tra, phân công giám sát viên cấp tỉnh thực hiện giám sát, kiểm tra các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Đoàn công tác của Ban chỉ đạo cấp tỉnh: tối đa không quá 3 đoàn, mỗi đoàn không quá 4 người, thời gian không quá 5 ngày/đoàn;

- Giám sát viên cấp tỉnh: mỗi giám sát viên thực hiện giám sát 1 – 2 huyện, quận. Thời gian không quá 10 ngày.

7.3. Đối với cấp huyện

- Ban Chỉ đạo TĐT cấp huyện tổ chức các đoàn kiểm tra, phân công giám sát viên cấp huyện thực hiện giám sát, kiểm tra các xã, phường, thị trấn;

- Đoàn công tác của Ban chỉ đạo cấp huyện: tối đa không quá 2 đoàn, mỗi đoàn không quá 3 người, thời gian không quá 2 ngày/đoàn.

- Giám sát viên cấp huyện: mỗi huyện không quá 4 giám sát viên. Thời gian không quá 07 ngày.

7.4. Đối với cấp xã: Ban Chỉ đạo TĐT cấp xã giám sát, kiểm tra điều tra viên, tổ trưởng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lập bảng kê, thu thập thông tin tại địa bàn.

Công tác giám sát, kiểm tra có ý nghĩa quan trọng cho sự thành công của cuộc Tổng điều tra, vì vậy Ban chỉ đạo TĐT các cấp cần tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác này./.

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ trưởng Bùi Quang Vinh (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục Thống kê;
- Thành viên BCĐTW;
- Trưởng ban chỉ đạo TĐT cấp tỉnh;
-  Cục Thống kê tỉnh, thành phố;
- Thành viên Tổ thường trực BCĐTW;
- Vụ PCTĐ, TTra-TCTK;
- Lưu: VT, TTT.

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC THỐNG KÊ




Đỗ Thức

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG THU THẬP THÔNG TIN TẠI ĐỊA BÀN

Giám sát viên: ............................................     

Tên đơn vị:...............................................................................................................

Thời gian giám sát: từ ………………………đến......................................................

Xã/phuờng/thị trấn………………………………….Huyện/quận/thị xã......................

Tỉnh/thành phố.........................................................................................................

1. Thông tin làm việc với BCĐ TĐT xã/phường/thị trấn

a) Ban Chỉ đạo xã/phường/thị trấn có chỉ đạo thôn/ấp/bản/tổ dân phố họp phổ biến, tuyên truyền về Tổng điều tra cơ sở kinh tế, HCSN năm 2012 không?

Có        Không

b) Các thôn/ấp/bản/tổ dân phố có thông báo về cuộc Tổng điều tra cơ sở kinh tế, HCSN năm 2012 không?

Có        Không

c) Có tuyên truyền về Tổng điều tra cơ sở kinh tế, HCSN năm 2012 trên hệ thống loa truyền thanh của xã/phường/thị trấn không?

Có        Không

d) Ban Chỉ đạo TĐT xã/phường/thị trấn có nhận được những tài liệu sau không?

Tên tài liệu:

Tài liệu hướng dẫn tuyên truyền dùng cho Ban chỉ đạo các xã: Có Không

Hỏi đáp về TĐT phát trên loa truyền thanh xã/phường/thị trấn: Có  Không

Các khẩu hiệu phục vụ tuyên truyền: Có              Không

2. Tiến độ điều tra tính đến ngày ____/____/2012

Tổng số cơ sở trong xã/phường/thị trấn ………….

Trong đó: Số cơ sở đã hoàn thành …………….

Dự kiến thời gian hoàn thành ngày____/____/2012

3. Phỏng vấn điều tra viên: Giám sát viên chọn ngẫu nhiên 3 điều tra viên ở xã/phường/thị trấn giám sát để phỏng vấn

Điều tra viên 1             Điều tra viên 2             Điều tra viên 3

a) Tổ trưởng có đi cùng với ĐTV trong những ngày đầu điều tra không?

Có        Không               Có        Không               Có        Không

b) Tổ trưởng có rút kinh nghiệm với ĐTV trong những ngày đầu điều tra không?

Có        Không               Có        Không               Có        Không

c) Tổ trưởng điều tra có kiểm tra 100% số phiếu hàng ngày không?

Có        Không               Có        Không               Có        Không

4. Phỏng vấn cơ sở

- Số cơ sở được GSV phỏng vấn …………….

Trong đó: số cơ sở ĐTV không đến để điều tra trực tiếp …………….

- Số phiếu sai lỗi hệ thống (nhiều phiếu sai cùng 1 chỉ tiêu) ………….phiếu

- Số phiếu có sai sót về chỉ tiêu, tính logic ……………phiếu

- Số phiếu ghi không rõ ràng, tẩy xóa nhiều ………….phiếu

5. Phỏng vấn tổ trưởng.

- Số ĐTV giao nộp phiếu hàng ngày …..ĐTV/tổng số…….ĐTV được phân công phụ trách.

- Số phiếu ĐTV đã giao nộp: …………….phiếu

- Số phiếu đã kiểm tra: …………….phiếu

- Số phiếu sai sót: …………….phiếu

- Ban chỉ đạo cấp xã có kiểm tra, nghiệm thu phiếu của tổ trưởng theo quy định không?

Có        Không

- Ban chỉ đạo cấp xã có kiểm tra, nghiệm thu biểu tổng hợp nhanh của tổ trưởng giao nộp không?

Có        Không              Nếu có, tỷ lệ số biểu không sai sót ____%

6. Đánh giá chung về mức độ bảo quản phiếu điều tra:

a) Bảo quản phiếu ở cấp độ tổ trưởng điều tra (túi nilon đựng phiếu, để nơi khô ráo, bảo đảm việc bảo mật thông tin...)

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

b) Bảo quản phiếu ở cấp BCĐ xã/phường/thị trấn (sử dụng cặp 3 dây đựng phiếu, để nơi khô ráo, bảo đảm việc bảo mật thông tin...),

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

7. Ý kiến của BCĐ xã/phường:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

8. Khuyến nghị biện pháp để nâng cao chất lượng bảo quản phiếu điều tra

a) Đối với ĐTV/tổ trưởng điều tra

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

b) Đối với BCĐ xã/phường

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

c) Đối với BCĐ cấp trên

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

 

 

……….., ngày .... tháng .... năm 2012
Giám sát viên
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 20/HD-BCĐTW

Loại văn bảnHướng dẫn
Số hiệu20/HD-BCĐTW
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/06/2012
Ngày hiệu lực23/06/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 20/HD-BCĐTW

Lược đồ Hướng dẫn 20/HD-BCĐTW công tác giám sát kiểm tra tổng điều tra cơ sở kinh tế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Hướng dẫn 20/HD-BCĐTW công tác giám sát kiểm tra tổng điều tra cơ sở kinh tế
                Loại văn bảnHướng dẫn
                Số hiệu20/HD-BCĐTW
                Cơ quan ban hànhhành chính, sự nghiệp Trung ương, Ban Chỉ đạo Tổng điều tra cơ sở kinh tế
                Người ký***, Đỗ Thức
                Ngày ban hành23/06/2012
                Ngày hiệu lực23/06/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Hướng dẫn 20/HD-BCĐTW công tác giám sát kiểm tra tổng điều tra cơ sở kinh tế

                      Lịch sử hiệu lực Hướng dẫn 20/HD-BCĐTW công tác giám sát kiểm tra tổng điều tra cơ sở kinh tế

                      • 23/06/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/06/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực