Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC

Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC do Sở Nội vụ - Sở Tài chính tỉnh Quảng Trị ban hành

Nội dung toàn văn Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC thực hiện chính sách tinh giản biên chế Quảng Trị 2015


UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ NỘI VỤ - SỞ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 303/HDLS-SNV-STC

Quảng Trị, ngày 30 tháng 06 năm 2015

 

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2014/NĐ-CP NGÀY 20/11/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế">01/2015/TTLT-BNV-BTC NGÀY 14/4/2015 CỦA BỘ NỘI VỤ VÀ BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế">01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP vchính sách tinh giản biên chế, Kế hoạch số 2083/KH-UBND ngày 09/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ năm 2015 đến năm 2021 tỉnh Quảng Trị, Liên Sở: Nội vụ - Tài chính hướng dẫn một số nội dung để các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh thực hiện chính sách tinh giản biên chế như sau:

I. XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TINH GIẢN BIÊN CHẾ

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức triển khai xây dựng Đán tinh giản biên chế theo các trình tự sau:

- Tổ chức rà soát chức năng, nhiệm vụ để xác định rõ những nhiệm vụ không còn phù hợp cần loại bỏ; những nhiệm vụ trùng lp, chng chéo cn chuyển giao sang cơ quan, đơn vị khác; những nhiệm vụ cn phân cp cho cp dưới thực hiện;

- Sắp xếp lại tổ chức theo hướng tinh gọn, gắn với cải tiến quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ tchức trung gian;

- Sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo các nội dung sau:

+ Xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, khung năng lực cho từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ đối với ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức;

+ Lựa chọn những cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất giữ lại làm việc ổn định, lâu dài;

+ Xác định và lập danh sách số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác đnh thời hạn trong diện tinh giản biên chế.

- Tổ chức họp lấy ý kiến của cấp ủy, công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức về danh sách đối tượng dự kiến đưa vào Đề án tinh giản biên chế đến năm 2021 của cơ quan, đơn vị.

2. Tiến hành xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình cơ quan cấp trên trực tiếp (theo Đán mẫu của Sở Nội vụ được đăng tải tại địa chỉ trang Website: http://noivuquangtri.gov.vn/vi/news/Tinh-gian-bien-che/)

- Trường hợp có thay đổi nội dung Đề án tinh giản biên chế được duyệt thì phải có văn bản giải trình, thuyết minh cụ thể gửi Sở Nội vụ thm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thay đổi, bổ sung;

3. Trên cơ sở Đề án tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tng hợp và xây dựng Đán tinh giản biên chế (chỉ thực hiện từ Mục II Phần I trở đi của Đán mẫu tinh giản biên chế) trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định).

4. Hồ sơ trình, bao gồm (đóng thành 03 tập: 01 tập gửi Sở Nội vụ, 01 tập gửi cơ quan cấp trên trực tiếp tổng hợp, 01 tập lưu tại đơn vị):

+ Tờ trình đề nghị thẩm định Đề án tinh giản biên chế;

+ Đ án;

+ Các biểu mẫu kèm theo Đề án.

+ 01 bản điện tử gửi qua địa chỉ Email: [email protected].gov.vn

II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN TINH GIẢN BIÊN CH

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý về chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC và Kế hoạch số 2083/KH-UBND.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng đề án tinh giản biên chế đến năm 2021 của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (theo đúng quy định tại Mục I Hướng dẫn này) trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Hàng năm lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị (kèm theo hồ sơ quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Mục III Hướng dẫn này) gửi Sở Nội vụ/Ban Tổ chức tỉnh ủy theo đúng thời gian quy định tại Điểm a Khoản 2.3 Mục 2 Phần II Kế hoạch số 2083/KH-UBND.

4. Trên cơ sở hồ sơ và danh sách đối tượng tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế do các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi đến, Sở Nội vụ/Ban Tổ chức tỉnh ủy thẩm định đối tượng tinh giản biên chế (trường hợp có sai sót hoặc thiếu hồ sơ, Sở Nội vụ/Ban Tchức Tỉnh ủy sẽ đề nghị các cơ quan, tchức, đơn vị sửa đi, b sung) và gửi Sở Tài chính thẩm tra việc tính toán các chế độ chính sách để lập dự toán kinh phí về thực hiện tinh giản biên chế; Sở Nội vụ và Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính danh sách đối tượng tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo đúng thời gian quy định.

5. Sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ/Ban Tổ chức Tỉnh ủy thông báo danh sách đối tượng được hưởng chế độ tinh giản biên chế cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, đồng thời gửi Sở Tài chính để làm cơ sở cấp phát kinh phí sau này.

6. Căn cứ thông báo của Sở Nội vụ/Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định tinh giản biên chế cho từng đi tượng theo phân cp thẩm quyền; Lập hồ sơ theo quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Mục III Hướng dn này gửi Sở Tài chính để kiểm tra, tổng hp (trường hợp có sai sót hoặc thiếu hsơ, Sở Tài chính sẽ đnghị các cơ quan, đơn vị sửa đi, b sung).

7. Sau khi nhận được thông báo kinh phí của Bộ Tài chính và hồ sơ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (nêu tại Điểm 6, Mục II của Hướng dẫn này), Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh b trí kinh phí đthực hiện chính sách tinh giản biên chế.

8. Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bố trí kinh phí thực hiện tinh giản biên chế cho các đối tượng, Sở Tài chính tổ chức thực hiện cấp phát kinh phí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị bằng hình thức Lệnh chi tin.

9. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thanh toán chế độ, chính sách cho đi tượng tinh giản biên chế trong thời hạn 15 ngày làm việc ktừ ngày nhn được kinh phí.

Kinh phí giải quyết chế độ theo chính sách tinh giản biên chế nói trên phải được tổng hợp chung vào báo cáo tài chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị hàng năm theo đúng quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan.

10. Kết thúc đợt chi trả, Sở Tài chính thực hiện quyết toán kinh phí (nguồn ngân sách Nhà nước cấp) chi trả trợ cấp cho đối tượng tinh giản biên chế gửi Bộ Tài chính (theo biểu số 05 của Thông tư liên tịch s 108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế">01/2015/TTLT-BNV-BTC).

11. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế và tổng hợp số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, thôi việc theo quy định của pháp luật gửi Sở Nội vụ chậm nht vào ngày 30 tháng 11 hàng năm (theo biểu 3 - TH và biu 4 - TH).

12. Định kỳ vào 31 tháng 12 hàng năm, Sở Nội vụ tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế và tổng hợp slượng cán bộ, công chc viên chức, người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, thôi việc theo quy định của pháp luật trong toàn tỉnh trình y ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

III. VỀ HỒ SƠ VÀ BIỂU MẪU

1. Hồ sơ

1.1. Hồ sơ gửi về SNội vụ

- Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;

- 02 bản danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (theo biểu s2 và tùy theo trường hợp tinh giản biên chế lập danh sách theo mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d); 01 bản điện tử gửi qua địa chỉ Email: [email protected]quangtri.gov.vn;

- Biểu tính toán tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu (theo mẫu số 06), 01 bản điện tử gửi qua đa ch Email: [email protected]quangtri.gov.vn;

- Hồ sơ cá nhân, bao gồm:

+ Đơn cá nhân (xin nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay...);

+ Biên bản họp xét duyệt gồm thủ trưởng cơ quan, đơn vị, đại diện cấp ủy, Ban chấp hành công đoàn cùng cp;

+ Văn bản của cấp có thẩm quyền xác định đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lãnh đạo công ty,... (ví dụ như: Quyết định tuyn dụng công chức, viên chức hoặc văn bản có liên quan đến việc tuyn dụng nhân sự ca cấp có thẩm quyền,...).

+ Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội hoặc các văn bản liên quan đến việc xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội (có chứng thực của cp có thm quyn);

+ Các Quyết định xếp lương, nâng lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh phụ cp chc vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cp thâm niên nghđược hưởng trong 60 tháng kể từ ngày đề nghị tinh giản biên chế;

+ Văn bản chứng minh đối tượng có đủ điều kiện tinh giản biên chế theo quy định tại Điều 06 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Điều 02 Thôngliên tịch s108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế">01/2015/TTLT-BNV-BTC Cụ thể: Văn bản kiện toàn, sp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự của cơ quan, đơn vị i với trường hợp tinh giản biên chế do sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự, vị trí việc làm quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điu 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP); Văn bản phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trong 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế i vi trường hợp tinh giản biên chế quy định tại Điểm đ và e Khoản 1 Điu 6 Nghđịnh 108/2014/NĐ-CP); Văn bản xác nhận của cơ quan khám, cha bnh và văn bản liên quan đến trợ cấp ốm đau do cơ quan BHXH chi tri vi trường hợp tinh gin biên chế do ốm đau quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, Điều 2 Thông tư s108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế">01/2015/TTLT-BNV-BTC);...

Hồ sơ cá nhân của từng đối tượng tinh giản biên chế được đựng trong bì hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

1.2. Hồ sơ gửi về Sở Tài chính

- Văn bản đề nghị cấp kinh phí của các cơ quan, đơn vị (theo mẫu số 7 đính kèm Hướng dn này);

- Danh sách đối tượng tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (theo biểu s2 và tùy theo trường hợp tinh giản biên chế lập danh sách theo mu số 1a, 1b, 1c, 1d); 01 bản điện tử gửi qua địa chỉ Email: sotai[email protected];

- Biểu tính toán tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu (theo biểu số 06), 01 bản điện tử gửi qua địa chỉ Email: [email protected]n;

2. Biểu, mẫu

2.1. Biểu dùng để gửi Sở Nội vụ và Sở Tài chính thẩm định (6 tháng/1 lần)

- Biểu số 1a: Dùng cho đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách nghỉ hưu trước tui;

- Biểu số 1b: Dùng cho đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách chuyn sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước;

- Biểu số 1c: Dùng cho đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc ngay;

- Biểu số 1d: Dùng cho đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách thôi việc ngay sau khi đi học nghề;

- Biểu số 2: Dùng tổng hợp chung tất cả các đối tượng tinh giản biên chế;

- Biểu số 06: Dùng để tính toán tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Mu số 07: Dùng để đề nghị Sở Tài chính cấp kinh phí hiện tinh giản biên chế;

2.2. Biểu dùng đbáo cáo hàng năm gửi Sở Nội vụ

- Biểu s3-TH: Dùng để báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế hàng năm;

- Biểu số 4-TH: Dùng để báo cáo kết quả giải quyết nghỉ hưu đúng tuổi và thôi việc theo quy định của Pháp luật hàng năm.

(Có biểu, mẫu đính kèm theo hướng dẫn này)

IV. NỘI DUNG KHÁC

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc diện tinh giản biên chế, tính đến ngày 01/7/2015 có đủ điều kiện để hưởng các chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì các cơ quan, đơn vị lập ngay danh sách và có Tờ trình đề nghị UBND tỉnh phê duyệt trước khi trình Đ án tinh giản biên chế tổng thể của các cơ quan, đơn vị. Những trường hợp này vẫn được đưa vào Đán của từng cơ quan, đơn vị khi trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại Mục I của Kế hoạch này.

- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa có tài khoản 3711.2 đề nghị mở tài khoản: 3711.2 tại Kho bạc nơi giao dịch để Sở Tài chính cấp kinh phí.

Trên đây là một số nội dung hướng dẫn về chính sách tinh giản biên chế để các cơ quan, đơn vị thực hiện theo đúng quy định và thống nhất trong toàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ và Sở Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

GIÁM ĐỐC
SỞ TÀI CHÍNH




Nguyễn Duy Tân

GIÁM ĐỐC
SỞ NỘI VỤ




Hồ Ngọc An

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Các S
, Ban, ngành cấp tnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành ph
;
- Phòng Nội vụ các huyện, tx, tp;
- Các tổ chức hội có giao biên ch
ế;
- Các công ty TNHH MTV:
Cấp nước và XD QT, Môi trường và CT ĐT Đông Hà, Quản lý khai thác công trình thủy lợi, Lâm nghiệp Bến Hải, Lâm nghiệp Triệu Hải, Lâm nghiệp Đường 9, X s KT QT, Cng Cửa Việt; Tổng công ty cổ phần Thương mại QT;
- Lưu: VT,
CCVC.

 

 

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 303/HDLS-SNV-STC

Loại văn bản Hướng dẫn
Số hiệu 303/HDLS-SNV-STC
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 30/06/2015
Ngày hiệu lực 30/06/2015
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 303/HDLS-SNV-STC

Lược đồ Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC thực hiện chính sách tinh giản biên chế Quảng Trị 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC thực hiện chính sách tinh giản biên chế Quảng Trị 2015
Loại văn bản Hướng dẫn
Số hiệu 303/HDLS-SNV-STC
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Trị, ***
Người ký Nguyễn Duy Tân, Hồ Ngọc An
Ngày ban hành 30/06/2015
Ngày hiệu lực 30/06/2015
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực
Cập nhật 5 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản gốc Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC thực hiện chính sách tinh giản biên chế Quảng Trị 2015

Lịch sử hiệu lực Hướng dẫn 303/HDLS-SNV-STC thực hiện chính sách tinh giản biên chế Quảng Trị 2015

  • 30/06/2015

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 30/06/2015

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực