Hướng dẫn 381/HDLS-TC-NV

Hướng dẫn 381/HDLS-TC-NV về tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ, bãi nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước theo thông tư liên tịch 50/2005/TTLT/BTC-BNV do Liên Sở Tài chính - Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Nội dung toàn văn Hướng dẫn 381/HDLS-TC-NV tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ, bãi nhiệm


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LIÊN SỞ TÀI CHÍNH -
SỞ NỘI VỤ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 381/HDLS:TC-NV

TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 01 năm 2007

 

HƯỚNG DẪN

VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BÃI NHIỆM, THAY THẾ VÀ XẾP PHỤ CẤP KẾ TOÁN TRƯỞNG, PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ KẾ TOÁN THUỘC LĨNH VỰC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC THEO THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 50/2005/TTLT/BTC-BNV NGÀY 15/6/2005 CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH-BỘ NỘI VỤ.

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15/6/2005 của liên Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước;

Căn cứ Công văn số 14705/BTC-CĐKT ngày 21/11/2005 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV; Công văn số 9765/BTC-VP ngày 03/8/2005 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 50/2005/TTLT/BTC-BNV; Công văn 9568/BTC-CĐKT ngày 08/8/2006 của Bộ Tài chính về việc giải đáp bổ nhiệm kế toán trưởng trong đơn vị hành chính sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 4706/QĐ-UBND ngày 20/10/2006 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc uỷ quyền bổ nhiệm kế toán trưởng, giao nhiệm vụ phụ trách kế toán đối với các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước;

Liên Sở Tài chính - Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán và chế độ phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố như sau:

I. Đối tượng áp dụng:

1. Tại mục 1, 2 , phần I của Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTc-BNV ngày 15/6/2005 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định đối tượng bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (đơn vị có pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước).

2. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận-huyện: do thực hiện cơ chế “một cửa, một dấu” chỉ có kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán tại Văn phòng HĐND và UBND quận-huyện thuộc đối tượng áp dụng quy định này, các cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND quận-huyện không thuộc đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp này.

II. Về bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán:

Căn cứ quy định tại mục 2, 3 phần II Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV: Các đơn vị kế toán có từ 2 người làm kế toán trở lên phải bố trí người làm kế toán trưởng, “...các đơn vị kế toán nếu khuyết người làm kế toán trưởng thì thủ trưởng đơn vị kế toán phải bố trí ngay người làm kế toán trưởng . Trường hợp chưa có người đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng thì được phép bố trí người phụ trách kế toán nhưng thời hạn tối đa là một năm tài chính sau đó phải bổ nhiệm kế toán trưởng theo quy định...”

“...Các đơn vị có khối lượng kế toán không lớn theo quy định của Bộ quản lý trừ các đơn vị thu, chi ngân sách nhà nước các cấp quy định tại khoản 2.2, mục 2, phần II Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV chỉ bố trí một người làm kế toán hoặc làm kế toán kiêm nhiệm thì được phép bố trí phụ trách kế toán . Người được bố trí làm phụ trách kế toán trong trường hợp này không bị hạn chế về thời gian làm nhiệm vụ phụ trách kế toán”.

Các sở-ban-ngành (gọi tắt là sở) có Phòng Kế toán (ví dụ Sở Y tế) là đơn vị dự toán phân bổ kinh phí cho các đơn vị trực thuộc (ví dụ Bệnh viện Bình Dân) và Văn phòng Sở thì Sở là đơn vị kế toán cấp I, đơn vị trực thuộc và Văn phòng Sở là đơn vị kế toán cấp III . Phòng Kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng . Văn phòng Sở nếu bố trí 2 người làm kế toán trở lên thì bố trí người làm kế toán trưởng . Nếu chỉ bố trí một người làm kế toán hoặc một người làm kế toán kiêm nhiệm chỉ bố trí người làm nhiệm vụ phụ trách kế toán.

Những đơn vị kế toán đã bổ nhiệm người làm kế toán trưởng hoặc cử người phụ trách kế toán thì không bổ nhiệm Trưởng phòng hoặc Trưởng ban kế toán.

Khi bổ nhiệm kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán của đơn vị kế toán cấp dưới phải có ý kiến của kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng của đơn vị kế toán cấp trên theo quy định tại khoản 2, 3, điều 48 của Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Kế toán . Đơn vị kế toán cấp I là cấp trên của đơn vị kế toán cấp II, III; đơn vị kế toán cấp II là cấp trên của đơn vị kế toán cấp III . Các sở-banh-ngành không có Phòng Kế toán thì chỉ cần có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị.

1. Tiêu chuẩn để bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán đơn vị:

Công chức, viên chức được bổ nhiệm kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Kế toán ngày 17/6/2003, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Ch1nh phủ quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Kế toán và phần III của Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15/6/2005 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ . Trong đó, chú ý:

- Người được bổ nhiệm kế toán trưởng phải có chứng chỉ bồi dưỡngn kế toán trưởng và phải hội đủ ba tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, về trình độ chuyên môn và thời gian thực tế làm kế toán đơn vị HCSN theo quy định tại mục 1, phần III.

Đối với người được bổ nhiệm làm phụ trách kế toán phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại mục 2, phần III và thời gian bổ nhiệm không quá một năm; sau thời gian một năm mà người phụ trách kế toán vẫn chưa đủ tiêu chuẩn để bố trí làm Kế toán trưởng thì phải tìm người khác thay thế, trừ trường hợp đơn vị có khối lượng kế toán không lớn quy đinh tại mục II của hướng dẫn này.

2. Thẩm quyền bổ nhiệm và bãi miễn kế toán trưởng.

2.1. Đối với các cơ quan đơn vị do thành phố trực tiếp quản lý (đơn vị kế toán cấp 1): Đơn vị lập hồ sơ thông qua Sở Nội vụ xem xét, thẩm định điều kiện tiêu chuẩn để được bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán trình UBND thành phố quyết định bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ (kể cả các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng) . Các đơn vị trực thuộc sở-ngành (đơn vị kế toán cấp II, III) do Giám đốc sở-ngành bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp.

Việc bãi miễn, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán: do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện việc bãi miễn, thay thế.

III. Về chế độ phụ cấp của kế toán trưởng và phụ trách kế toán:

1. Kế toán trưởng của các đơn vị kế toán quy định tại Thông tư số 50/2005/TTLT/BTC-BNV được hưởng mức phụ cấp chức vụ tính bằng mức phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng (Trưởng ban) của đơn vị, cộng thêm phụ cấp trách nhiệm công việc ở mức 1 hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung theo quy định tại điểm d2, khoản d, mục 7, điều 6 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng là phụ cấp của Trưởng phòng của cấp tương đương trong đơn vị kế toán . Đối với các đơn vị kế toán không thành lập phòng trong đơn vị kế toán . Đối với các đơn vị kế toán không thành lập phòng trong đơn vị thì phụ cấp tính theo mức phụ cấp cho cấp quản lý như đội, tổ, nhóm...

Ví dụ 1. Kế toán trưởng của Sở, được hưởng mức phụ cấp chức vụ tính bằng mức phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng (Trưởng ban) thuộc sở, công thêm phụ cấp trách nhiệm công việc ở mức 1 hệ số 0,1, tổng công 0,70.

Ví dụ 2. Kế toán trưởng Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận-huyện, được hưởng mức phụ cấp chức vụ tính bằng mức phụ cấp chức vụ của tổ trưởng chuyên môn và tương đương (0,25) cộng thêm phụ cấp trách nhiệm hệ số 0,10, tổng cộng 0,35.

2. Phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán quy định tại Thông tư số 50/2005/TTLT/BTC-BNV được hưởng mức phụ cấp chức vụ tính bằng mức phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng (Trưởng ban) của đơn vị.

Ví dụ 1. Phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán quy định tại Thông tư số 50/2005/TTLT/BTC-BNV được hưởng mức phụ cấp chức vụ tính bằng mức phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng (Trưởng ban) đơn vị.

Ví dụ 2. Phụ trách kế toán Trường mầm non, được hưởng bằng phụ cấp chức vụ của tổ trưởng chuyên môn và tương đương (hệ số 0,20)/

3. Các đơn vị chưa áp dụng mức phụ cấp kế toán trưởng và phụ trách kế toán:

- Các đơn vị có bố trí kế toán chỉ theo dõi sử dụng tài khoản tiền gởi để nhận kinh phí uỷ quyền không thuộc đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

- Kế toán ngân sách tại Phòng Ngân sách Sở Tài chính và Phòng Tài chính-Kế hoạch quận-huyện, các Phòng Kế hoạch-Tài chính thuộc sở-ngành, chỉ làm nhiệm vụ phân bổ, theo dõi ngân sách mà không trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách, không áp dụng chế độ phụ cấp này.

- Đối với những đơn vị chưa quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo và uỷ ban nhân dân phường-xã-thị trấn (chờ hướng dẫn của Bộ-Ngành).

- Các đơn vị đã có hướng dẫn mức phụ cấp chức vụ, nhưng chưa có quy định cụ thể về tổ chức cấp phòng, ban, tổ, đội, nhóm trực thuộc; Các đơn vị do thành phố thành lập và cho phép thành lập theo đặc thù, Liên Sở Tài chính - Sở Nội vụ sẽ có hướng dẫn sau khi trình Uỷ ban nhân dân thành phố cho phép vận dụngn thực hiện.

IV. Thời gian hưởng phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toá:

1. Trường hợp người được bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán trước ngày 01/9/2005 (ngày Thông tư 50/2005/TTLT/BTc-BNV có hiệu lực), thì được hưởng phụ cấp kể từ ngày 01/9/2005.

2. Trường hợp được bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán sau ngày 01/9/2005, thì được hưởng phụ cấp kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm hoặc phân công.

Các nội dung khác, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTc-BNV ngày 15/6/2005 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh cho liên Sở để phối hợp giải quyết.

GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ




Châu Minh Tỷ

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH




Nguyễn Thị Nhơn

 

Nơi nhận:
- UBND TP (để báo cáo)
- Các sở-ngành
- UBND các quận-huyện
- Lưu LS

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 381/HDLS-TC-NV

Loại văn bảnHướng dẫn
Số hiệu381/HDLS-TC-NV
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/01/2007
Ngày hiệu lực11/01/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Kế toán - Kiểm toán
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 381/HDLS-TC-NV

Lược đồ Hướng dẫn 381/HDLS-TC-NV tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ, bãi nhiệm


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Hướng dẫn 381/HDLS-TC-NV tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ, bãi nhiệm
                Loại văn bảnHướng dẫn
                Số hiệu381/HDLS-TC-NV
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh, ***
                Người kýChâu Minh Tỷ, Nguyễn Thị Nhơn
                Ngày ban hành11/01/2007
                Ngày hiệu lực11/01/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Kế toán - Kiểm toán
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Hướng dẫn 381/HDLS-TC-NV tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ, bãi nhiệm

                  Lịch sử hiệu lực Hướng dẫn 381/HDLS-TC-NV tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ, bãi nhiệm

                  • 11/01/2007

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 11/01/2007

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực