Hướng dẫn 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD

Hướng dẫn liên ngành 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD năm 2013 về xác định mức độ đạt chuẩn của tiêu chí môi trường (tiêu chí 17) trong xây dựng nông thôn mới do Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung toàn văn Hướng dẫn 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD 2013 đạt chuẩn môi trường nông thôn Vĩnh Phúc


UBND TỈNH VĨNH PHÚC
LIÊN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT, XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD

Vĩnh Phúc, ngày 07 tháng 05 năm 2013

 

HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH

VỀ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CỦA TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG (TIÊU CHÍ 17) TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Thực hiện Công văn số 1669/UBND-NN3 ngày 08/4/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc gấp rút triển khai các nhiệm vụ, đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn tại 20 xã điểm, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở NN&PTNT, Sở Xây dựng nghiên cứu ban hành Hướng dẫn liên ngành về mức độ đạt chuẩn đối với các nội dung của tiêu chí môi trường cụ thể như sau:

1. Yêu cầu của tiêu chí nước sinh hoạt đạt chuẩn nông thôn mới

a) Hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: Là hộ sử dụng từ nguồn nước giếng khoan, giếng đào hoặc nguồn nước suối, sông, hồ. Các công trình hoặc nguồn cấp nước này phải đảm bảo các yêu cầu dưới dây:

- Nguồn cấp nước từ giếng khoan, giếng đào thì công trình này phải đảm bảo 2 yếu tố:

+ Không có các công trình gây nhiễm bẩn nguồn nước trong phạm vi bán kính 10m tính từ giếng.

+ Có tang giếng (thành giếng) xây cao 0,6m, sân giếng lát gạch xung quanh có độ rộng tối thiểu 1,5m tính từ thành giếng và có hệ thống tiêu thoát nước.

Nguồn cấp nước từ suối, sông, hồ thì phải đảm bảo như sau: Từ điểm lấy nước về phía thượng lưu tối thiểu 200m và về phía hạ lưu 100m không được có các công trình gây ô nhiễm nguồn nước.

Chất lượng nước của các nguồn này phải đảm bảo không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người;

b) Hộ sử dụng nước sạch:

Là những hộ sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung đạt chuẩn hoặc những hộ sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh, trước khi sử dụng được xử lý qua bộ lọc đảm bảo yêu cầu quy định.

2. Yêu cầu của tiêu chí xử lý chất thải ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi đạt chuẩn nông thôn mới

a) Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ

- Có hệ thống thu gom nước và tiêu thoát nước thải, đảm bảo không bị ứ đọng.

- Nước thải sinh hoạt phải được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách và nước thải khác phải có hệ thống xử lý phù hợp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

- Chất thải rắn phải được phân thành 02 loại (chất thải nguy hại và chất thải thông thường) và đưa đi xử lý theo quy định.

b) Đối với cơ sở sản xuất, hộ làm nghề

- Phải áp dụng các biện pháp kiểm soát hoặc xử lý tiếng ồn, bụi, nhiệt, khí thải, nước thải đảm bảo theo quy định.

- Chất thải rắn phải được phân thành 02 loại (chất thải nguy hại và chất thải thông thường) và đưa đi xử lý theo quy định.

c) Đối với hộ gia đình hoặc cơ sở chăn nuôi

- Đối với hộ gia đình: Có nhà tiêu 2 ngăn hợp vệ sinh hoặc hố xí tự hoại 3 ngăn;

- Đối với cơ sở chăn nuôi: Chất thải phải được xử lý bằng hầm biogas, nhà ủ phân 3 ngăn và kết hợp giải pháp ứng dụng công nghệ sinh học (sử dụng chế phẩm vi sinh EM, đệm lót sinh học,...).

3. Yêu cầu của tiêu chí nghĩa trang nhân dân đạt chuẩn nông thôn mới

a) Yêu cầu về quy hoạch nghĩa trang

- Đối với nghĩa trang được quy hoạch mới:

+ Phải nằm trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới được duyệt;

+ Có phân chia thành 2 khu: Khu chôn cất (mai táng hoặc hung táng) và khu cải táng.

+ Các ngôi mộ chôn cất hoặc ngôi mộ xây từ năm 2013 phải đúng theo hàng lối, đảm bảo quy cách, kích thước theo quy định (Chi tiết ở phụ lục 1 kèm theo).

- Đối với nghĩa trang đã có được quy hoạch:

Cải tạo các khu mộ đã có, khu chưa có mộ phải quy hoạch thành đường lối và đúng hướng dẫn.

b) Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật

Ngoài các yêu cầu về quy hoạch, phân khu như đã nêu ở trên, phải có tối thiểu 5 hạng mục và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sử dụng kinh phí hỗ trợ để tổ chức thực hiện như sau:

(1) Có khu tập kết, tiêu huỷ chất thải.

(2) Có cổng xây.

(3) Có hệ thống đường đi lại thuận lợi: Đường trục chính đi vào và đường nhánh đi vào các khu ở trong khuôn viên nghĩa trang,

- Xã đồng bằng: Đường trục chính bằng bê tông, còn đường nhánh phải được dải cấp phối đá dăm hoặc trồng cỏ.

- Xã trung du và miền núi: Đường trục chính và đường nhánh phải được dải đất cấp phối hoặc trồng cỏ.

(4) Có hàng rào xung quanh bằng cây xanh.

(5) Có nhà tưởng niệm được xây dựng theo dạng nhà cấp 4, diện tích tối thiểu 15 m2, mái đổ bê tông dán ngói, trong nhà có xây bệ thờ để thắp hương, phía trước và hai bên để thoáng.

(Chi tiết kích thước và kết cấu trong phụ lục 1 kèm theo).

Ngoài ra, vận động các hộ gia đình di chuyển các ngôi mộ nằm rải rác ngoài đồng vào các nghĩa trang nhân dân đã được quy hoạch.

4. Yêu cầu tiêu chí thu gom, xử lý rác thải đạt chuẩn nông thôn mới

- Có hợp tác xã làm dịch vụ VSMT hoặc tổ dịch vụ VSMT.

- Có bãi tập kết rác, chôn lấp tạm thời hoặc lò đốt tập trung theo quy mô xã.

- Phạm vi và tần suất thu gom phải đảm bảo như sau:

+ Xã đồng bằng: Phạm vi thu gom rác trên toàn xã, tần suất thu gom tối thiểu 1 ngày/lần.

+ Xã trung du và miền núi: Tần suất thu gom rác tối thiểu 3 ngày/lần; Phạm vi thu gom rác ở khu vực chợ, khu vực trung tâm và khu dân cư có mật độ cao, tần suất thu gom rác thải tối thiểu 1 ngày/lần.

5. Yêu cầu tiêu chí thu gom, xử lý nước thải đạt chuẩn nông thôn mới

+ Xã đồng bằng: 100% các tuyến rãnh thoát nước thải phải là rãnh xây và những đoạn chảy qua khu dân cư phải có nắp đậy kín, rãnh phải đảm bảo tiêu thoát tốt, không bị ứ đọng.

+ Xã trung du và miền núi: Các tuyến rãnh ven trục đường chính ở khu vực trung tâm hoặc khu dân cư có mật độ dân số cao phải là rãnh xây. Những khu vực còn lại thì tối thiểu cũng phải có rãnh đất, đảm bảo tiêu thoát tốt hoặc tự thấm, không bị ứ đọng nước thải.

(Chi tiết kích thước và kết cấu rãnh thoát nước thải trong phụ lục 2 kèm theo)

6. Nguồn kinh phí:

Nguồn kinh phí được huy động từ các nguồn ngân sách các cấp và huy động từ đóng góp của nhân dân. Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND địa phương có trách nhiệm huy động các nguồn vốn khác để hoàn thành theo quy định.

Hướng dẫn này thay thế cho Hướng dẫn số 2135/HD-SXD ngày 29/10/2012 của Sở Xây dựng về sử dụng mẫu thiết kế - dự toán rãnh thoát nước thải và các hạng mục công trình nghĩa trang nhân dân để triển khai đầu tư xây dựng theo cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thực hiện. /.

 

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG





Nguyễn Đạm

GIÁM ĐỐC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT




Nguyễn Tiến Phong

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MT




Nguyễn Văn Lộc

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (B/c);
- Các Sở: NN&PTNT, Xây dựng, TNMT;
- UBND các huyện, thành, thị;
- UBND các xã (112 xã);
- Lưu: VT, CCBVMT.

 

PHỤ LỤC 1:

KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGHĨA TRANG NHÂN DÂN
(Kèm theo Hướng dẫn liên ngành số 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD ngày 07/05/2013)

1. Yêu cầu về các ngôi mộ

- Diện tích đất xây dựng cho mỗi mộ hung táng tối đa không quá 10,64 m2, mộ chôn cất một lần tối đa không quá 9,36 m2 và mộ cát táng tối đa không quá 4,48 m2 (bao gồm cả đường đi và khoảng cách giữa các ngôi mộ).

- Chi tiết kích thước ngôi mộ (kể cả phần mộ và phần trang trí) thể hiện trong bảng sau; vách thờ, vách đặt ảnh, lư hương,... thống nhất theo mẫu chung của địa phương.

- Kích thước các loại huyệt mộ trong nghĩa trang.

Loại mộ

Quy cách

Đơn vị tính

Kích thước

Mộ hung táng

Dài x rộng x cao

m

(2,2) x (1,2) x (0,8)

Mộ chôn cất một lần

Dài x rộng x cao

m

(2,3) x (1,2) x (1,1)

Mộ cát táng

Dài x rộng x cao

m

(1,2) x (0,8) x (0,9)

- Chất liệu xây dựng: Đá, bê tông, gạch,...

- Màu sắc chủ đạo: đỏ, vàng, trắng, ghi xẫm

- Bia mộ tại khu vực nghĩa trang (trừ khu hung táng) cần thống nhất kích thước tối đa 30 cm x 45 cm.

2. Khu tập kết, tiêu huỷ chất thải

Được xây dựng tại nơi hung táng, diện tích tối đa 15m2, sàn đổ bê tông M250, tường lửng bao xung quanh cao 60cm, xây gạch chỉ đặc 110x110mm, có rãnh thoát nước và hố ga lắng nước thải.

3. Cổng nghĩa trang

a) Giải pháp kiến trúc

Thiết kế theo hình thức hai trụ, 04 mái vát. Cổng rộng 4,03m cao 3,995m trong đó chiều rộng thông thủy là 3,43m và chiều cao thông thủy là 3,0m.

Trụ cổng kích thước 600x670mm, cao 3,0m. Trụ được thiết kế cột lõi BTCT kích thước 220x220, bên ngoài xây gạch bao quanh, trát bằng vữa XM 75# dày 1,5cm, quét vôi ve một lớp trắng hai lớp màu. Trên thân trụ cổng soi chỉ lõm rộng 15mm và đắp gờ đầu trụ, trang trí hoa văn bằng thép hộp.

Mái cổng kích thước 6,03x1,69m, cao 0,995m được vát đều bốn phía một góc 370. Mái đổ BTCT, dán ngói mũi hài màu đỏ, đỉnh mái đắp hoa văn họa tiết.

Bảng tên cổng kích thước 2,24x0,45m, dày 110mm được kết hợp cùng hệ thống dầm mái, vừa dùng ghi tên địa danh, vừa tạo hình dáng kiến trúc cho cổng. Bảng tên trát bằng vữa XM 75# dày 1,5cm, quét vôi ve, một lớp trắng hai lớp màu.

Cánh cổng gồm 02 cánh mỗi cánh rộng 1,695m và cao 1,88m. Cánh cổng thiết kế từ tổ hợp thép hình mở về phía bên trong nghĩa trang với hình dáng kiến trúc đơn giản nhưng đảm bảo an toàn hiệu quả khi sử dụng. Cánh cổng được sơn 02 lớp chống rỉ và 02 lớp màu.

b) Giải pháp kết cấu

Dùng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực. Bao gồm hệ thống các cấu kiện chịu lực chính:

- Cột bê tông có tiết diện : 22x22cm.

- Dầm bê tông có tiết diện : 22x30cm, 11x45cm.

- Sàn mái bê tông có chiều dày Hs = 10cm.

- Giải pháp móng: Dùng phương án móng nông BTCT chịu lực. Giả thiết tính toán móng đặt trên nền đất nguyên thổ không có đất đắp san nền, móng được tính với cường độ nền đất giả định có sức chịu tải quy ước Ro=1,5Kg/m2. (Khi thi công nếu gặp các nền đất khác với các giả thiết trên, yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế cho phù hợp).

- Sử dụng vật liệu: Toàn bộ công trình được sử dụng.

+ Bê tông đá 1x2 mác 200.

+ Vật liệu thép:

AI có cường độ (Ra=2300kg/cm2) sử dụng làm thép đai và thép sàn.

AII có cường độ (Ra=2800kg/cm2) làm thép chịu lực cho các cấu kiện.

+ Lót móng sử dụng bê tông gạch vỡ VXM 50# dày 100.

4. Hàng rào xung quanh

- Hàng rào bằng cây xanh: Sử dụng các loại cây phù hợp như bằng lăng, keo, bạch đàn, xen kẽ giữa các cây thân gỗ, trồng các loại cây bụi như hoa râm bụt, thanh táo, cúc tần, chuỗi ngọc,...

- Hàng rào là tường xây: Thiết kế điển hình cho một đoạn tường rào dài 3,0m cao tối đa 1,2m, khoảng cách 3,0m có 01 trụ kích thước 330x220. Hệ thống khe lún tường rào được thiết kế cách 30m thì bố trí một khe lún. Tường rào xây bằng gạch chỉ đặc 6,5x10,5x22cm, VXM 75#, trát bằng vữa XM 75# dày 1,5cm, quét vôi ve một lớp trắng hai lớp màu. Trên đỉnh tường rào có đắp mũ, thân tường rào chèn gạch gốm hoa chanh trang trí.

Móng tường rào xây bằng gạch chỉ đặc 6,5x10,5x22cm, VXM 75#, giằng móng bê tông cốt thép. Giả thiết tính toán móng đặt trên nền đất nguyên thổ không có đất đắp san nền, móng được tính với cường độ nền đất giả định có sức chịu tải quy ước Ro=1,5Kg/m2. (Khi thi công nếu gặp các nền đất khác với các giả thiết trên, yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế cho phù hợp).

5. Đường trong nghĩa trang

Yêu cầu về đường trục chính đi vào và ở trong nghĩa trang, đường nhánh đi vào các khu như sau:

* Đường trục chính đi vào và ở trong nghĩa trang:

- Ở xã đồng bằng phải được đổ bằng bê tông:

+ Chiều rộng nền đường Bn=5,0m.

+ Chiều rộng mặt đường Bm=4,0m.

+ Kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng mác 200(đá 2x4), dày 20cm.

+ Khe co giãn: Khe co 5m bố trí 1 khe; Khe giãn: 40m bố trí 1 khe.

- Ở xã trung du và miền núi: Chỉ yêu cầu đổ cấp phối, bề rộng tối thiểu 5m;

* Đường nhánh đi vào các khu: Là đường phân chia giữa các lô mộ, bề rộng tối thiểu 3 m, mặt đường dải cấp phối hoặc trồng cỏ;

6. Nhà tưởng niệm

Được xây dựng theo dạng nhà cấp 4, diện tích tối thiểu 15 - 18 m2, mái đổ bê tông dán ngói, trong nhà có xây bệ thờ để thắp hương, phía trước và hai bên để thoáng.

Kết cấu móng được xây gạch chỉ đặc M75#, VXM 75#, và có giằng mong BTCT mác M200#; tường được xây gạch chỉ đặc M75#, VXM 75#; nền nhà được lát gạch kích thước 200x200 mm hoặc đổ bê tông M200#.

 

PHỤ LỤC 2:

KẾT CẤU HẠNG MỤC RÃNH THOÁT NƯỚC THẢI
(Kèm theo Hướng dẫn liên ngành số 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD ngày 07/05/2013)

- Rãnh có nắp đạy hoàn chỉnh, kích thước rãnh xây B400 (lòng trong rãnh rộng 40cm, độ sâu trung bình 50cm, độ dốc dọc tối thiểu 0,3%).

- Cát đệm lót đáy rãnh có độ dày 3cm.

- Đổ bê tông đáy rãnh dày 7cm, mác 150.

- Thành xây gạch chỉ đặc, dày 22cm.

- Lòng trong trát vữa ximăng dày 2cm, mác 75.

- Chỗ kê tấm đan trát vữa ximăng dày 1cm, mác 100.

- Kết cấu tấm đan (nắp đạy) bằng bê tông cốt thép 200#; cốt thép dọc 4Φ6- a=180; cốt thép ngang 4Φ8-a=190.

Kích cỡ tấm đan dài 1m, rộng 0,6m và dày 0,07m.

Thuộc tính Văn bản pháp luật 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD

Loại văn bảnHướng dẫn
Số hiệu464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/05/2013
Ngày hiệu lực07/05/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD

Lược đồ Hướng dẫn 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD 2013 đạt chuẩn môi trường nông thôn Vĩnh Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Hướng dẫn 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD 2013 đạt chuẩn môi trường nông thôn Vĩnh Phúc
                Loại văn bảnHướng dẫn
                Số hiệu464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Phúc, ***
                Người kýNguyễn Văn Lộc, Nguyễn Đạm, Nguyễn Tiến Phong
                Ngày ban hành07/05/2013
                Ngày hiệu lực07/05/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Hướng dẫn 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD 2013 đạt chuẩn môi trường nông thôn Vĩnh Phúc

                            Lịch sử hiệu lực Hướng dẫn 464/HDLN-STNMT-SNN&PTNT-SXD 2013 đạt chuẩn môi trường nông thôn Vĩnh Phúc

                            • 07/05/2013

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 07/05/2013

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực