Hướng dẫn 484/HD-UBND

Hướng dẫn 484/HD-UBND năm 2018 thực hiện Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Nội dung toàn văn Hướng dẫn 484/HD-UBND 2018 số lượng phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách Bắc Kạn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 484/HD-UBND

Bắc Kạn, ngày 12 tháng 11 năm 2018

 

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2018/NQ-HĐND NGÀY 17/7/2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ, TỔ NHÂN DÂN, TIỂU KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

Thực hiện Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 17/7/2018 của HĐND tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn cụ thể như sau:

I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

1. Quy định cụ thể một số chức danh không chuyên trách tại cấp xã được bố trí chính thức và giao định biên cho cơ sở tự bố trí một số chức danh cho phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Ưu tiên bố trí các chức danh chính thức cho các vị trí chủ chốt. Giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách đối với một đơn vị (xã, thôn).

3. Thực hiện đúng nội dung dân chủ cơ sở; áp dụng đúng các văn bản pháp luật hiện hành và Điều lệ của Đảng, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Hội, đoàn thể.

4. Tiêu chuẩn phải đảm bảo thực hiện theo Quyết định số 1597/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

II. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÁC CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN, TỔ DÂN PHỐ, TỔ NHÂN DÂN, TIỂU KHU

1. Bố trí các chức danh không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã).

Bố trí 08 người phụ trách các chức danh không chuyên trách cấp xã, trong đó tỉnh quy định cố định 03 người cho 03 chức danh chính thức và giao 05 định biên về xã tự bố trí chính thức và kiêm nhiệm, cụ thể:

1.1. Các chức danh bố trí chính thức cố định do tỉnh quy định, gồm các chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó trưởng Công an (đối với xã, thị trấn) hoặc Trưởng Ban bảo vệ dân phố (đối với phường).

1.2. Các chức danh do cấp xã tự bố trí chính thức hoặc kiêm nhiệm, gồm các chức danh: Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Chủ tịch Hội Khuyến học; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Người làm công tác Đài Truyền thanh; Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông; Nhân viên Thú y; Người làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố (đối với phường);

1.3. Tùy vào điều kiện thực tế về nguồn nhân sự tại địa phương có thể bố trí tối đa không quá 05 người cho 05 chức danh chính thức và bố trí kiêm nhiệm cho các chức danh còn lại.

2. Bố trí các chức danh không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu (sau đây gọi tắt là thôn, tổ dân phố)

2.1. Các chức danh.

2.1.1. Các chức danh do tỉnh quy định, gồm 05 chức danh:

- Bí thư Chi bộ,

- Trưởng thôn (Tổ trưởng);

- Công an viên (Ủy viên Ban bảo vệ dân phố);

- Trưởng Ban công tác mặt trận;

- Thôn đội trưởng.

2.1.2. Trường hợp đặc thù ngành.

- Thực hiện theo Điều 1 tại Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ bố trí 01 người thực hiện nhiệm vụ Y tế thôn, bản và quy định cố định việc kiêm nhiệm nhiệm vụ Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thôn, bản đó.

2.1.3. Các Tổ chức hội, đoàn thể hoạt động không được quy định mức phụ cấp cho người đứng đầu (chỉ được khoán kinh phí hoạt động cho tổ chức), gồm: Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; Bí thư Chi đoàn thôn, tổ.

Các thôn, tổ dân phố tự bố trí, kiện toàn và sử dụng nguồn kinh phí khoán và nguồn hội phí để hoạt động, (địa phương nào không kiện toàn được hoặc không bố trí kiêm nhiệm được thì các hội viên, đoàn viên có thể sinh hoạt ghép với các thôn liền kề nhưng vẫn chịu sự quản lý của cấp ủy nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; riêng đối với chức danh Phó Trưởng thôn tùy điều kiện của địa phương bố trí).

2.2. Số lượng và phương án bố trí kiêm nhiệm.

2.2.1. Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người.

Quy định 03 người cho 05 chức danh cố định.

Tùy vào điều kiện thực tế, các địa phương tự bố trí chính thức và kiêm nhiệm sao cho 03 người đảm nhiệm hết 05 chức danh.

2.2.2. Hướng bố trí kiêm nhiệm:

- Bí thư Chi bộ có thể kiêm Trưởng thôn, Thôn đội trưởng, Công an viên hoặc Ủy viên Ban bảo vệ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận.

- Trưởng thôn (Tổ trưởng) có thể kiêm Thôn đội trưởng, Công an viên hoặc Ủy viên Ban bảo vệ dân phố;

- Trường hợp các thôn, tổ không bố trí được người đảm nhiệm các chức danh không có phụ cấp thì tùy điều kiện địa phương bố trí các chức danh chính thức kiêm nhiệm các chức danh không có phụ cấp.

Ghi chú: Đối với Tổ dân phố trước kia được bố trí 02 người đảm nhiệm nay theo Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND chỉ được bố trí 01 người đảm nhiệm chức danh ủy viên Ban bảo vệ dân phố cho 01 Tổ.

III. HÌNH THỨC KIÊM NHIỆM, CÁCH TÍNH PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CỦA CÁC CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHOÁN

1. Hình thức kiêm nhiệm.

1.1. Mỗi một người được đảm nhiệm 01 chức danh chính thức và kiêm nhiệm không quá 03 chức danh.

1.2. Các trường hợp được kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách.

a) Đối với cấp xã.

- 03 chức danh không chuyên trách cấp xã được tỉnh quy định chính thức.

- 05 chức danh không chuyên trách cấp xã do địa phương quy định.

b) Đối với thôn, tổ dân phố.

- 03 chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được tỉnh quy định chính thức.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

- Trong trường hợp các thôn, tổ sinh hoạt Chi bộ ghép thì Bí thư Chi bộ chỉ được kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách khác tại thôn, tổ đăng ký hộ khẩu thường trú.

1.3. Các trường hợp không được kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách.

- Cán bộ, công chức, viên chức không được kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố.

- Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không được kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã.

- Trưởng thôn (Tổ trưởng) không được kiêm nhiệm Trưởng ban công tác Mặt trận (theo quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam).

- Người đứng đầu những tổ chức hội, đoàn thể không được quy định mức phụ cấp ở thôn, tổ dân phố không được kiêm nhiệm những chức danh chính thức do tỉnh quy định.

- Những người hoạt động không chuyên trách của thôn, tổ này không được kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ khác.

2. Cách tính mức phụ cấp kiêm nhiệm.

2.1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh nào thì được hưởng 60% mức phụ cấp của chức danh đó.

2.2. Trường hợp các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định mức phụ Cấp kiêm nhiệm các chức danh không được quy định mức phụ cấp thì được phép sử dụng kinh phí khoán để chi cho các hoạt động của tổ chức được kiêm nhiệm theo quy định.

2. 3. Một số ví dụ cụ thể:

Ví dụ 1.

Cấp xã kiêm cấp xã: Một người đảm nhiệm chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự của xã loại 1 kiêm Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh, kiêm Phó Bí thư Đoàn thanh niên, kiêm Chủ tịch Hội khuyến học thì được hưởng như sau:

100% mức phụ cấp của chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự của xã loại 1 + 60% mức phụ cấp của Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh + 60% mức phụ cấp của Phó Bí thư Đoàn thanh niên + 60% mức phụ cấp của Chủ tịch Hội khuyến học, cụ thể:

Mức phụ cấp của Phó Chỉ huy trưởng Quân sự là: 1,08

Mức phụ cấp của Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh là: 1,08

Mức phụ cấp của Phó Bí thư Đoàn thanh niên là: 1,08

Mức phụ cấp của Chủ tịch Hội khuyến học là: 0,98

Mức phụ cấp 1 tháng của Phó Chỉ huy Trưởng quân sự khi thực hiện kiêm nhiệm như trên là: = {1,08 + (60% x 1,08) + (60% x 1,08) + (60% x 0,98)} x 1.390.000 đ/tháng = 3.786.360 đồng/tháng (được tính theo mức lương tối thiểu ở thời điểm tính).

Ví dụ 2.

Ở thôn, tổ dân phố kiêm thôn, tổ dân phố: Một người đảm nhiệm chức danh Bí thư chi bộ mà kiêm Trưởng thôn loại 1, kiêm Công an viên.

100% mức phụ cấp của chức danh Bí thư Chi bộ + 60% mức phụ cấp của Trưởng thôn + 60% mức phụ cấp của Công an viên, cụ thể:

Mức phụ cấp của Bí thư Chi bộ là: 0,88

Mức phụ cấp của Trưởng thôn loại 1 là: 0,88

Mức phụ cấp của Công an viên là: 0,58

Phụ cấp 1 tháng của Bí thư Chi bộ khi thực hiện việc kiêm nhiệm như trên là: = {0,88 + (60% x 0,88) + (60% x 0,58)} x 1.390.000 đ/tháng = 2.440.840 đồng/tháng

Ví dụ 3.

Cấp xã kiêm ở thôn tổ, dân phố: Một người đảm nhiệm chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã loại 1, kiêm Bí thư Chi bộ thôn, kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận thì được hưởng như sau:

100% mức phụ cấp của chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã loại 1 + 60% mức phụ cấp của chức danh Bí thư Chi bộ + 60% mức phụ cấp của Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, cụ thể như sau:

Mức phụ cấp của Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã loại 1 là: 1,08

Mức phụ cấp của Bí thư Chi bộ là: 0,88

Mức phụ cấp của Trưởng ban Công tác mặt trận thôn là: 0,18

Mức phụ cấp 1 tháng của chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã loại 1 khi thực hiện việc kiêm nhiệm như trên là: = {1,08 + (60% x 0,88) + (60% x 0,18)} x 1.390.000 đồng/tháng = 2.385.240 đồng/tháng

3. Quyết toán kinh phí khoán.

- Đối với nội dung sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khoán cho các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có hướng dẫn cụ thể.

IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BẦU, BỔ NHIỆM GIỮA NHIỆM KỲ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH.

1. Đối với các chức danh kiện toàn theo hình thức bầu cử.

- Trường hợp không có thay đổi về nhân sự thì các vị trí hiện đang có người đảm nhiệm vẫn hoạt động theo quy định.

- Trong trường hợp có sự thay đổi nhân sự thì thực hiện việc miễn nhiệm và bầu bổ sung theo các văn bản pháp luật hiện hành và Điều lệ của Đảng, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Hội, đoàn thể.

2. Đối với các chức danh kiện toàn theo hình thức bổ nhiệm.

2.1. Cấp xã.

Gồm các chức danh: Người làm công tác Đài truyền thanh, Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông, Người làm công tác Dân số - kế hoạch gia đình và Nhân viên Thú y.

- Trường hợp không có thay đổi về nhân sự thì các vị trí hiện đang có người đảm nhiệm vẫn hoạt động theo quy định.

- Trong trường hợp sắp xếp lại bộ máy những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, Thường trực Đảng ủy cấp xã thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí một số chức danh không chuyên trách khác có thể đảm nhiệm được những chức danh không chuyên trách nói trên thì quy trình thực hiện như sau:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến. Sau khi có ý kiến của cấp huyện thì Ủy ban nhân dân xã ra quyết định cho thôi đảm nhiệm những chức danh không chuyên trách nói trên.

+ Sau khi có Quyết định cho thôi đảm nhiệm những chức danh không chuyên trách nói trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình thay nhân sự khác trong dự kiến bố trí để Ủy ban nhân dân huyện cho ý kiến bằng văn bản sau đó Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định bổ nhiệm.

2.2. Ở thôn, tổ dân phố.

Gồm các chức danh: Thôn đội trưởng và Công an viên (Ủy viên Ban bảo vệ dân phố)

- Trường hợp không có thay đổi về nhân sự thì các vị trí hiện đang có người đảm nhiệm vẫn hoạt động theo quy định.

- Trong trường hợp có sự thay đổi nhân sự thì thực hiện việc miễn nhiệm và bổ nhiệm cụ thể như sau:

+ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến. Sau khi có ý kiến của cấp huyện thì Ủy ban nhân dân xã cho thôi đảm nhiệm những chức danh không chuyên trách nói trên.

+ Sau khi có Quyết định cho thôi đảm nhiệm những chức danh không chuyên trách nói trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Đảng ủy cấp xã thay nhân sự khác trong dự kiến bố trí để ra quyết định bổ nhiệm.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị liên quan.

1.1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 17/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

1.2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh chỉ đạo các đơn vị thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý tổ chức, phối hợp thực hiện các nội dung của hướng dẫn này theo quy định.

1.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị, các phòng ban chuyên môn nghiêm túc triển khai thực hiện hướng dẫn này đồng thời thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị phổ biến, quán triệt, các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn huyện, thành phố thực hiện tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và nhân dân để nhận thức và hiểu biết về mục tiêu, quan điểm, nội dung của Nghị quyết.

1.4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào Nghị quyết và hướng dẫn này để bố trí các chức danh và mức, phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách. Thực hiện việc chi trả và thanh quyết toán chế độ theo quy định.

2. Thời gian thực hiện.

Đối với các trường hợp có sự thay đổi về nhân sự đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì thời gian miễn nhiệm, bầu và bổ nhiệm phải thực hiện xong trước ngày 31/12/2018.

Trên đây là hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 17/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn./.

 


Nơi nhận:
Gửi bản điện tử:
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Các Ban đảng Tỉnh ủy;
- UBMTTQVN và các Tổ chức Hội, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT. Các huyện ủy, thành ủy;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn (đăng tải);
Gửi bản giấy:
- Các đơn vị không sử dụng phần mềm TDOFFCIE;
- Lưu: VT, NCKSTTHC (T).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 484/HD-UBND

Loại văn bảnHướng dẫn
Số hiệu484/HD-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/11/2018
Ngày hiệu lực12/11/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 tháng trước
(20/12/2018)

Download Văn bản pháp luật 484/HD-UBND

Lược đồ Hướng dẫn 484/HD-UBND 2018 số lượng phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách Bắc Kạn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Hướng dẫn 484/HD-UBND 2018 số lượng phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách Bắc Kạn
                Loại văn bảnHướng dẫn
                Số hiệu484/HD-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýLý Thái Hải
                Ngày ban hành12/11/2018
                Ngày hiệu lực12/11/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 tháng trước
                (20/12/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Hướng dẫn 484/HD-UBND 2018 số lượng phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách Bắc Kạn

                      Lịch sử hiệu lực Hướng dẫn 484/HD-UBND 2018 số lượng phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách Bắc Kạn

                      • 12/11/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 12/11/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực