Hướng dẫn 724/HD-TCQT

Hướng dẫn 724/HD-TCQT thực hiện Quyết định 09/QĐ-TW về chế độ đảng phí do Ban Tài chính - Quản trị Trung ương ban hành

Hướng dẫn 724/HD-TCQT thực hiện Quyết định 09/QĐ-TW chế độ đảng phí đã được thay thế bởi Công văn 141-CV/VPTW/nb hướng dẫn thực hiện Quyết định 342-QĐ/TW chế độ đảng phí và được áp dụng kể từ ngày 01/04/2011.

Nội dung toàn văn Hướng dẫn 724/HD-TCQT thực hiện Quyết định 09/QĐ-TW chế độ đảng phí


BAN TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ
TRUNG ƯƠNG
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 724/HD-TCQT

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2001

 

HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/QĐ-TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ CHẾ ĐỘ ĐẢNG PHÍ

Ngày 24-9-2001, Bộ Chính trị đã ban hành Quyết định số 09/QĐ-TW thay thế Nghị quyết số 02/NQ-TW ngày 10-9-1992 về chế độ đảng phí. Ban Tài chính - Quản trị Trung ương hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/QĐ-TW của Bộ Chính trị như sau:

A. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG ĐẢNG PHÍ HÀNG THÁNG CỦA ĐẢNG VIÊN

I. Đảng viên hưởng lương, sinh hoạt phí... được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước

Ngoài các khoản thu nhập tính đóng đảng phí quy định dưới đây, các khoản phụ cấp theo lương được trả bằng hiện vật; các khoản phụ cấp, trợ cấp chính sách, xã hội như: trợ cấp người hoạt động cách mạng trước năm 1945; trợ cấp Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động; trợ cấp thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; trợ cấp bệnh binh...; và các khoản thu nhập khác không tính đóng đảng phí. Vì vậy, đảng viên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động được quy định các mức đóng đảng phí cụ thể tại mục II.

1. Đảng viên hưởng lương, sinh hoạt phí theo thời gian (lương tháng)

1.1. Đảng viên ở trong nước.

Đảng viên hưởng chế độ tiền lương, đảng viên hưởng chế độ sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; đảng viên hưởng chế độ tiền lương bảo hiểm xã hội đóng đảng phí bằng 1% mức tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí chưa trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp (nếu có).

1.2. Đảng viên đang công tác, lao động, học tập ở ngoài nước.

Đảng viên đang công tác tại các cơ quan đại diện của cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp; đảng viên là nghiên cứu sinh, thực tập sinh, sinh viên, học nghề hưởng chế độ sinh hoạt phí, học bổng hoặc trợ cấp hằng tháng; đảng viên là chuyên gia lao động hợp tác quốc tế đóng đảng phí bằng 1% tổng thu nhập bằng ngoại tệ căn cứ theo sổ lương, sinh hoạt phí, học bổng hoặc trợ cấp hàng tháng chưa trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp (nếu có).

Trường hợp đảng viên được trả lương gồm 2 phần (một phần trả trực tiếp cho đảng viên, một phần chuyển trả về trong nước) thu đóng đảng phí bằng 1% phần tiền lương được trả bằng tiền nước sở tại cho tổ chức đảng nơi đảng viên đang sinh hoạt và đóng 1% phần tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển về trong nước do cơ quan quản lý người lao động trích nộp cho Ban Cán sự đảng ngoài nước 3 tháng một lần.

2. Mức đóng đảng phí của đảng viên hưởng tiền lương, tiền công theo kết quả sản xuất kinh doanh hoặc theo hợp đồng, thoả thuận

Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu, các hợp tác xã thuộc các thành phần kinh tế đóng đảng phí bằng 1% mức tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công thực tế được tính vào giá thành sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ... chưa trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp (nếu có).

Hằng tháng đảng viên căn cứ tổng mức tiền lương, tiền công của tháng trước để tính đóng đảng phí của tháng này.

II. Đảng viên khó xác định được mức tiền lương, tiền công của bản thân và đảng viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn

Về nguyên tắc:

Những đảng viên này nếu xác định được mức tiền lương, tiền công của bản thân thì cũng tính đóng đảng phí như đảng viên quy định ở các điểm 1,2 mục I trên đây. Các mức đóng cụ thể tại điểm 2, mục I, phần B Quyết định số 09/QĐ-TW của Bộ Chính trị được căn cứ theo số liệu thống kê múc thu nhập về tiền lương, tiền công trung bình của các đảng viên thuộc các vùng, ngành, nghề ở trong và ngoài nước để quy định các mức đóng hiện tại... Khi thu nhập tiền lương, tiền công của các đảng viên này thay đổi, Bộ Chính trị sẽ quy định lại các mức đóng mới cho phù hợp tình hình thực tế.

Mọi đảng viên có nghĩa vụ, trách nhiệm đóng đảng phí hằng tháng, mức thấp nhất quy định hiện hành là 1.000đ/tháng đối với đảng viên ở trong nước; và mức 0,5% USD/tháng đối với đảng viên đang công tác, lao động, học tập ở nước ngoài. Trường hợp đảng viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí chi bộ xem xét và báo cáo cấp uỷ cơ sở, cấp uỷ cơ sở căn cứ tình hình thực tế để quyết định cho giảm hoặc miễn trong thời gian từ 3 đến 6 tháng.

Căn cứ tình hình thực tế trong thời điểm hiện nay đảng viên thuộc các đối tượng dưới đây, mức đóng đảng phí hằng tháng được quy định tại điểm 2, mục I, phần B Quyết định số 09/QĐ-TW của Bộ Chính trị cụ thể được thực hiện như sau:

1. Đảng viên ở trong nước

1.1 Đảng viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản tại các địa bàn thuộc khu vực III quy định tại Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23-5-1997 của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi của Chính phủ; đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng chế độ sinh hoạt phí đóng đảng phí mức 1.000đ/tháng.

1.2. Đảng viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản không thuộc khu vực III (điểm 1.1); đảng viên là hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các lực lượng vũ trang, hưởng chế độ phụ cấp tiêu vặt; đảng viên tạm thời chưa có việc làm và các đảng viên khác chưa thuộc một trong các mức đóng cụ thể đối với đảng viên ở trong nước đóng đảng phí l.500đ/tháng. Đảng viên là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động nếu không có thu nhập tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí hoặc các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công... đóng đảng phí mức 1.500đ/tháng.

1.3. Đảng viên có thu nhập từ các nghề tiểu, thủ công nghiệp; đảng viên tự tìm việc làm hưởng tiền công theo thoả thuận đóng đảng phí mức 3.000đ/tháng.

1.4. Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu, quản lý các doanh nghiệp, hợp tác xã, xưởng thợ, trang trại, bệnh viện, trường học, cửa hàng thương mại, dịch vụ... có mức thu nhập về tiền lương, tiền công, và các khoảng tính chất như tiền lương, tiền công từ 1.000.000đ/tháng trở lên đóng đảng phí mức tối thiểu 10.000đ/tháng.

Trường hợp đảng viên có mức tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công trên 1.000.000 đồng/tháng thì chi bộ xem xét, báo cáo cấp uỷ cơ sở xác định mức đóng cao hơn 10.000đ/tháng phù hợp với mức thu nhập thực tế của đảng viên.

2. Đảng viên ngoài nước

Đảng viên khó xác định được mức tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp,... hằng tháng (đảng viên tự làm ăn sinh sống, đi học tự túc, đi theo gia đình...) đóng 1% mức thu nhập thực tế bình quân bằng tiền của nước sở tại quy đổi theo tỷ giá chính thức với USD (đô la Mỹ) tại thời điểm đóng đảng phí theo các mức cụ thể như sau:

2.1. Đảng viên là nghiên cứu sinh, thực tập sinh, lưu học sinh đi học theo chế độ tự túc; đảng viên đi thăm, đi theo gia đình, đóng đảng phí mức tương đương 0,5 USD/tháng.

2.2. Đảng viên là người làm công ăn lương đóng đảng phí bằng 1% mức tiền lương, tiền công thực tế tương đương 1USD/tháng.

2.3. Đảng viên là chủ doanh nghiệp, chủ cửa hàng, chủ quản lý các khu thương mại, dịch vụ đóng 1% mức thu nhập về tiền lương, tiền công thực tế tối thiểu 3 USD/tháng.

III. Mức đóng đảng phí của đảng viên có nhiều nguồn thu nhập

Đảng viên có nhiều nguồn thu nhập (tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí...) tính đóng đảng phí bằng 1% khoản thu nhập có mức cao nhất chưa trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản phải nộp (nếu có).

B. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẢNG PHÍ

I. Trích, nộp số đảng phí thu được

1. Ở trong nước

1.1. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ xã; các chi bộ đại đội, chi bộ đồn biên phòng, tàu hải quân, chi bộ đóng quân trên các đảo trong quân đội được trích lại 50% (năm mươi phần trăm); các chi bộ khác của Đảng và các đảng bộ bộ phận được trích lại 30% (ba mươi phần trăm).

1.2 Tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn được trích lại 90% (chín mươi phần trăm); các tổ chức cơ sở khác của Đảng được trích lại 70% (bảy mươi phần trăm).

1.3. Cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích lại 50% (năm mươi phần trăm), nộp 50% (năm mươi phần trăm) lên đảng uỷ cấp trên. Các quận, huyện uỷ, tỉnh, thành uỷ tổng hợp số đảng phí thu được của các tổ chức cơ sở, các đảng bộ trực thuộc để cấp hỗ trợ cho các tổ chức cơ sở đảng khó khăn theo quyết định của cấp uỷ.

1.4. Các đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. Ban Cán sự đảng Ngoài nước nộp 100% số đảng phí thu được về Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. Riêng các đảng uỷ khối trực thuộc các tỉnh uỷ, thành uỷ nộp 100% số đảng phí thu được về cơ quan tài chính đảng các tỉnh uỷ, thành uỷ. Hằng quý, căn cứ đề nghị của các đảng uỷ khối, cơ quan tài chính đảng các tỉnh uỷ, thành uỷ cấp lại tối đa bằng 50% số đảng phí đảng uỷ khối đã nộp để đảng uỷ khối hỗ trợ cho các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc có khó khăn.

2. Ở ngoài nước

2.1. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ ngoài nước được trích lại 30% (ba mươi phần trăm), nộp lên  đảng uỷ ngoài nước 70% (bảy mươi phần trăm).

2.2. Chi uỷ, đảng uỷ ngoài nước được trích lại 50% (năm mươi phần trăm), nộp về Ban Cán sự đảng ngoài nước 50% (năm mươi phần trăm) số đảng phí thu được theo định kỳ 3 tháng một lần.

II. Quản lý và sử dụng đảng phí

1. Đảng phí được trích lại ở cấp nào thì sử dụng cho chi hoạt động công tác đảng ở cấp đó

Trong điều kiện kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở và cấp trên cơ sở còn khó khăn, số đảng phí được trích lại ở các cấp cần được ưu tiên cho các khoản chi phục vụ công tác xây dựng đảng: Mua báo, tạp chí. tài liệu học tập của Đảng văn phòng phẩm, chi học tập triển khai nghị quyết các cấp chi hội nghị sơ kết, tổng kết công tác đảng, chi bồi dưỡng cấp uỷ viên, đảng viên mới, đối tượng kết nạp đảng... Nếu điều kiện kinh phí hoạt động cho phép, các cấp uỷ được sử dụng chi thăm hỏi đảng viên ốm đau, phúng viếng đảng viên từ trần hoặc hỗ trợ cho các đoàn thể quần chúng và các khoản chi hoạt động khác của cấp uỷ.

Nếu cấp uỷ được chính quyền, cơ quan, đơn vị hợp tác xã, giám đốc hoặc chủ doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí thì số kinh phí đó cùng với số đảng phí được trích lại và các nguồn thu khác (nếu có) là tổng nguồn thu kinh phí hoạt động của cấp uỷ. Số kinh phí còn lại cuối năm (nếu có) được chuyển sang chi cho năm sau.

Việc phản ánh số đảng phí được trích lại và nguồn thu khác (nếu có) đối với các chi bộ và các cấp uỷ đảng được thực hiện thống nhất theo các mẫu số và báo cáo do Ban Tài chính - Quản trị Trung ương quy định, hướng dẫn.

Đảng uỷ cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp các chi bộ và các đơn vị cấp dưới phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, rõ ràng và kiểm tra xác nhận số thu, chi của các chi bộ và các đơn vị cấp dưới 6 tháng một lần.

2. Số đảng phí thu được ở các đơn vị dự toán ngân sách đảng không tính vào định mức chi thường xuyên của đơn vị mà được sử dụng hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các cơ sở đảng gặp khó khăn theo quyết định của cấp uỷ.

2.1. Đối với cấp huyện, quận, thị uỷ là số thu đảng phí của các đảng bộ xã, phường, thị trấn và các đảng bộ trực thuộc nộp lên.

Khi nhận số đảng phí thu được kế toán ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt.

Có TK 511 (5111) - Thu đảng phí.

Cuối kỳ kế toán kết chuyển số thu, ghi:

Nợ TK 511 (5111) -Thu đảng phí.

Có TK 463 - Nguồn kinh phí dự trữ.

Khi cấp hỗ trợ cho các tổ chức cơ sở đảng khó khăn theo quyết định của cấp uỷ, ghi:

Nợ TK 463 - Nguồn kinh phí dự trữ.

Có TK 111 - Tiền mặt.

2.2. Đối với tỉnh uỷ, thành uỷ là số đảng phí các đảng bộ khối và các đảng bộ trực thuộc nộp lên cơ quan tài chính tỉnh uỷ, thành uỷ. Đối với Trung ương Đảng là số đảng phí các đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương, Ban Cán sự đảng ngoài nước nộp lên Ban Tài chính - Quản trị Trung ương.

Việc hạch toán số đảng phí thu và cấp hỗ trợ cho các tổ chức cơ sở đảng có khó khăn cũng được thực hiện như điểm 2.1 trên đây.

III. Chế độ báo cáo thu, nộp đảng phí

1. Các chi bộ nộp đảng phí hằng tháng lên đảng uỷ cấp trên kèm theo bảng kê thu, nộp đảng phí (mẫu số SO1/ĐP), có chữ ký của người nhận.

2. Đảng uỷ bộ phận; các tổ chức cơ sở và các cấp trên cơ sở, hằng quý lập và gửi báo cáo thu, nộp đảng phí của cấp mình lên đảng uỷ hoặc cơ quan tài chính đảng cấp uỷ cấp trên.

Tổ chức cấp trên cơ sở tổng hợp số liệu, tình hình thu, nộp và sử dụng đảng phí của các tổ chức cơ sở trực thuộc và của cấp mình, lập báo cáo gửi cấp uỷ cấp trên trực tiếp.

Đảng bộ trực thuộc Trung ương (Đảng bộ khối trực thuộc Trung ương, Đảng bộ Công an Trung ương, Đảng bộ Quân sự Trung ương, Ban Cán sự đảng ngoài nước; các đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) tổng hợp số liệu, tình hình thu, nộp và sử dụng đảng phí của cấp uỷ và toàn đảng bộ gửi Ban Tài chính - Quản trị Trung ương.

Sáu tháng một lần Ban Tài chính - Quản trị Trung ương tổng hợp, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí của toàn Đảng.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng và trực tiếp cho đồng chí chi uỷ viên được chi bộ giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ, tổ chức cơ sở đảng nộp đảng phí lên cấp trên hằng tháng, trừ một số địa bàn và đơn vị có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do các tỉnh uỷ, thành uỷ và các đảng uỷ trực thuộc Trung ương quy định.

2. Cấp uỷ hoặc cơ quan tài chính đảng cấp trên và uỷ ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thường xuyên việc thực hiện quy định chế độ đảng phí của Bộ Chính trị.

3. Hướng dẫn này được phổ biến đến chi bộ, đảng viên và thực hiện từ ngày 01-10-2001. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc các cấp uỷ và đảng viên phản ánh về Ban Tài chính - Quản trị Trung ương để nghiên cứu, giải quyết.

 

 

Q. TRƯỞNG BAN




Đặng Hữu Hải

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 724/HD-TCQT

Loại văn bảnHướng dẫn
Số hiệu724/HD-TCQT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/10/2001
Ngày hiệu lực01/01/2001
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/04/2011
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 724/HD-TCQT

Lược đồ Hướng dẫn 724/HD-TCQT thực hiện Quyết định 09/QĐ-TW chế độ đảng phí


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Hướng dẫn 724/HD-TCQT thực hiện Quyết định 09/QĐ-TW chế độ đảng phí
                Loại văn bảnHướng dẫn
                Số hiệu724/HD-TCQT
                Cơ quan ban hànhBan Tài chính-Quản trị Trung ương
                Người kýĐặng Hữu Hải
                Ngày ban hành12/10/2001
                Ngày hiệu lực01/01/2001
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Thuế - Phí - Lệ Phí
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/04/2011
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản được căn cứ

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Hướng dẫn 724/HD-TCQT thực hiện Quyết định 09/QĐ-TW chế độ đảng phí

                        Lịch sử hiệu lực Hướng dẫn 724/HD-TCQT thực hiện Quyết định 09/QĐ-TW chế độ đảng phí