Văn bản khác 04/KH-UBND

Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2011 thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP về giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Nội dung toàn văn Kế hoạch 04/KH-UBND 2011 thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP Sóc Trăng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/KH-UBND

Sóc Trăng, ngày 09 tháng 3 năm 2011

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.

Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy Sóc Trăng về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xây dựng Kế hoạch thực hiện với những nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU:

1. Triển khai và thực hiện nghiêm túc mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo tinh thần nội dung Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy Sóc Trăng.

2. Giữ vững tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 từ 12 - 12,5%.

3. Phấn đấu thực hiện tổng thu ngân sách trong cân đối năm 2011 đạt từ 725 - 730 tỷ đồng, tăng so với dự toán đầu năm từ 7 - 8 %. Giảm chi thường xuyên ngân sách theo dự toán năm 2011 là 67 tỷ đồng, tương đương với tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo dự toán đầu năm và 10% của 9 tháng còn lại trong năm 2011.

4. Phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu hàng hóa năm 2011 là 530 triệu USD.

5. Tổng sản lượng lúa đạt 2 triệu tấn; tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt trên 177.000 tấn.

6. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; giải quyết việc làm mới cho 21.000 lao động; dạy nghề cho 25.000 người; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3% (theo chuẩn nghèo mới).

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Về thực hiện chính sách tiền tệ, tín dụng:

Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp các ngành chức năng và địa phương xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách tiền tệ của Chính phủ và hướng dẫn, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm kiềm chế lạm phát; điều hành và kiểm soát để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán trong năm 2011 phù hợp với đặc thù của tỉnh và theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp chế biến nông, thủy sản, doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng cho vay vốn tín dụng đối với khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản và chứng khoán. Kiểm tra, chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện nghiêm việc áp dụng lãi suất huy động và cho vay theo đúng quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm.

Tăng cường công tác quản lý ngoại hối trên địa bàn; tổ chức thực hiện các biện pháp cần thiết để các doanh nghiệp xuất nhập khẩu bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý; hạn chế cho vay nhập khẩu các loại hàng hóa không khuyến khích nhập khẩu theo danh mục Bộ Công Thương ban hành; phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Sở Công Thương và các ngành chức năng thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng trên địa bàn, xử lý nghiêm đối với các trường hợp găm giữ ngoại tệ trên tài khoản hoặc chuyển khoản số ngoại tệ có được để bán cho đơn vị khác; kiểm tra thường xuyên hoạt động niêm yết giá mua, bán hàng hóa bằng ngoại tệ của một số doanh nghiệp mua bán ô tô, xe máy, thiết bị tin học và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm.

Theo dõi sát diễn biến tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động tín dụng trên địa bàn để báo cáo, tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện các giải pháp có liên quan đến tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương.

2. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công:

a) Phấn đấu tăng thu ngân sách so với dự toán đầu năm 2011 từ 7 - 8%:

Cục Thuế tỉnh phối hợp với ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, thực hiện các biện pháp tăng thu, chống thất thu thuế, tập trung xử lý, áp dụng các biện pháp cưỡng chế thu hồi các khoản nợ thuế, nợ ngân sách khác tồn đọng và không để phát sinh số nợ thuế mới. Phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước từ 7 - 8% dự toán năm 2011 với chỉ tiêu phấn đấu thu ngân sách nhà nước trong cân đối đạt từ 725 đến 730 tỷ đồng (so với dự toán thu trong cân đối đầu năm là 677 tỷ đồng, tăng từ 7,09 - 7,83%).

Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các ngành liên quan tổ chức rà soát, đôn đốc các doanh nghiệp, nhà đầu tư được giao đất thu tiền sử dụng đất khẩn trương thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước; kiên quyết thu hồi dự án, thu hồi đất đối với những trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất, chậm triển khai thực hiện dự án theo quy định pháp luật.

b) Tiếp tục thực hiện tiết kiệm chi:

Tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng đắt tiền; không bố trí kinh phí cho các nội dung công việc chưa thật sự cấp bách; không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ và phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.

Sở Tài chính tổ chức thẩm định dự toán kinh phí chặt chẽ theo tinh thần tiết kiệm; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra việc quản lý và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách. Ngoài việc thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm 2011, giao Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng phương án sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người), trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 12/3/2011. Đồng thời, có văn bản hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên trong 9 tháng còn lại của năm 2011 và một số nhiệm vụ, biện pháp cần tập trung thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ.

Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhà nước, không để phát sinh các khoản chi ngoài kế hoạch, triệt để tiết kiệm trong mua sắm tài sản; tiết giảm tối đa chi phí tiếp khách, chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu; giảm tối đa số lượng, quy mô và kinh phí chi hội nghị, hội thảo, lễ hội, sơ kết, tổng kết... và cử các đoàn đi công tác trong nước, ngoài nước sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện tốt vai trò kiểm soát các khoản chi từ kinh phí ngân sách nhà nước; không thanh toán các khoản chi vượt dự toán, chi sai chế độ, chính sách, chi sai mục đích; đồng thời kiến nghị xử lý mọi vi phạm trong sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

c) Thực hiện chủ trương cắt giảm đầu tư công:

Không bố trí vốn cho các dự án, công trình khởi công mới chưa cấp thiết hoặc chưa đầy đủ hồ sơ theo quy định, trừ các công trình, dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); hạn chế không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch năm 2011 sang năm 2012.

Các chủ đầu tư tập trung chỉ đạo thi công công trình đúng tiến độ kế hoạch, tổ chức nghiệm thu, giải ngân và quyết toán theo đúng quy định. Mọi vấn đề phát sinh, thay đổi của dự án và các gói thầu của các dự án chuyển tiếp phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh và chỉ được triển khai sau khi được chấp thuận. Trong quá trình triển khai thực hiện, các chủ đầu tư, các huyện, thành phố chủ động rà soát, đề xuất việc đình hoãn, giãn tiến độ các gói thầu, dự án thuộc đơn vị mình để tập trung vốn cho các gói thầu, dự án có điều kiện hoàn thành trong năm 2011.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011, xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011, thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu; báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý trong tháng 3/2011. Mặt khác, phối hợp các ngành chức năng tiến hành rà soát, kiểm tra việc đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý, loại bỏ các dự án đầu tư không hiệu quả hoặc đầu tư dàn trải, kéo dài, ảnh hưởng đến việc bảo tồn và phát triển nguồn vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, sử dụng tiết kiệm năng lượng:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch tổ chức sản xuất nông nghiệp năm 2011 và tập trung vào hai lĩnh vực chính là sản xuất lúa và khai thác, nuôi trồng thủy sản. Về sản xuất lúa, phấn đấu tăng diện tích gieo trồng cả năm đạt 350.393 ha, năng suất bình quân đạt 57,3 tạ/ha, sản lượng đạt 2 triệu tấn lúa, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu gạo. Tăng cường khai thác xa bờ và nuôi trồng thủy sản, đạt tổng sản lượng thủy sản cả năm trên 177.000 tấn.

Ngành Nông nghiệp phối hợp các ngành chức năng, địa phương có kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt, cung ứng giống, vật tư, phân bón, thức ăn và xác định cụ thể diện tích, cơ cấu mùa vụ để chỉ đạo, hướng dẫn nông dân sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và đạt hiệu quả cao. Ngành Công Thương chỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh điện, xăng dầu trên địa bàn có kế hoạch bảo đảm đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không để đình trệ sản xuất hoặc gây thiệt hại cho nông dân do thiếu điện, xăng dầu.

b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở ngành thường xuyên theo dõi, nắm sát tình hình, diễn biến thị trường trong nước và quốc tế; tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động thị trường, giá cả trên địa bàn để kịp thời có biện pháp điều tiết, bình ổn thị trường nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống. Tăng cường giám sát, kiểm soát giá đối với những mặt hàng thuộc diện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ; quan tâm kiểm tra việc đăng ký, kê khai, niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết bằng đồng Việt Nam; chủ động thực hiện các biện pháp chống đầu cơ, găm hàng, tạo khan hiếm giả tạo và nâng giá bất hợp lý, xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm về giá.

Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành chức năng tổ chức làm việc và chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu lương thực, thủy sản trên địa bàn tỉnh tăng cường hoạt động thu mua nguyên liệu, chế biến và xuất khẩu, phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu hàng hóa cả năm trên 530 triệu USD; phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội Lương thực Việt Nam thực hiện công tác điều hành xuất khẩu gạo năm 2011 bảo đảm hiệu quả và ổn định giá cả lương thực trong nước; đôn đốc Công ty Lương thực Sóc Trăng sớm triển khai việc mua tạm trữ lúa gạo theo chỉ tiêu được giao trong thời gian từ ngày 01/3 đến ngày 15/4/2011. Mặt khác, phối hợp với Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện việc sử dụng hàng hóa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, nhất là đối với các lĩnh vực, dự án sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu.

c) Sở Công Thương chỉ đạo Công ty Điện lực Sóc Trăng có kế hoạch điều tiết, bảo đảm nguồn cung cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải điện trong mùa khô theo kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐHC-CTUBND ngày 01/3/2011, trong đó ưu tiên nguồn điện cho các hoạt động sản xuất trực tiếp, nhất là các nhà máy, xí nghiệp chế biến hàng lương thực, nông, thủy sản xuất khẩu, các trang trại nuôi tôm và chăn nuôi gia súc, gia cầm công nghiệp, các dự án, công trình trọng điểm và các sự kiện chính trị quan trọng trong năm. Đồng thời, phối hợp các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo việc sử dụng điện tiết kiệm, phấn đấu tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ; mặt khác, triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết, phù hợp để khuyến cáo, khuyến khích các doanh nghiệp và nhân dân tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu) qua việc sử dụng các loại máy móc, phương tiện, công nghệ cao, sạch và tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt.

d) Ngành Thuế phối hợp các ngành, địa phương liên quan tổ chức xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu đầu vào phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu theo quy định của Bộ Tài chính; tiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực hiện xuất khẩu trong năm 2011.

4. Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội:

Các ngành, các cấp tiếp tục triển khai đồng bộ các chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, dự án, kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ, trong đó tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, ấp có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

a) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và tập trung chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và giải quyết việc làm năm 2011. Đẩy mạnh thực hiện các chính sách đối với người có công, chính sách trợ cấp xã hội; có biện pháp khuyến khích đa dạng hóa các hình thức, các mô hình trợ giúp xã hội và cứu trợ xã hội, đầu tư phát triển các cơ sở phục hồi chức năng, nuôi dưỡng, điều dưỡng, chăm sóc và tư vấn cho người có công và các đối tượng xã hội, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa. Tiếp tục thực hiện các đề án, chương trình dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm, tự tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, nhất là các thị trường an toàn cho người lao động và khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động; thực hiện tốt các quy định về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách hỗ trợ khác cho người lao động bị mất việc làm.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức làm việc, thống nhất với ngân hàng chính sách và các ngân hàng thương mại trên địa bàn để có kế hoạch thực hiện hiệu quả các biện pháp mở rộng tín dụng đối với người nghèo, khu vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo, cho vay đối với học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách. Đồng thời phối hợp Sở Tài chính, các địa phương tổ chức triển khai ngay việc hỗ trợ hộ nghèo trong tỉnh về giá điện từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương.

b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, đề án triển khai thực hiện các chương trình, dự án về nhà ở sinh viên, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp và hỗ trợ các hộ nghèo về nhà ở tại khu vực nông thôn; trong đó, khẩn trương rà soát, bổ sung danh sách hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo chuẩn nghèo mới năm 2010 để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện dứt điểm việc hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trong năm 2011.

c) Sở Y tế phối hợp các sở ngành, địa phương chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bệnh viện từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, có biện pháp khắc phục tình trạng quá tải tại các bệnh viện cấp tỉnh, cấp huyện; đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về cung ứng thuốc chữa bệnh, giá thuốc chữa bệnh và quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh tư nhân; có đề án đẩy mạnh xã hội hóa thông qua việc khuyến khích mở các cơ sở khám chữa bệnh bán công, tư nhân và nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp các ngành, địa phương có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh; đồng thời triển khai xây dựng ngay kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thông qua Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ trong quý I năm 2011.

5. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền:

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các Sở ngành, địa phương, nhất là các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và nội dung của Kế hoạch này để tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính sách an sinh xã hội để nhân dân nắm bắt, hiểu rõ và đồng thuận tích cực tham gia thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết của Chính phủ. Đồng thời tăng cường theo dõi và có biện pháp, hình thức xử lý nghiêm minh, kịp thời theo quy định pháp luật đối với các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.

Các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo và chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo chí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể tỉnh chỉ đạo các cấp hội tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nhận thức đúng, hiểu rõ, tạo sự đồng thuận cao và tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội năm 2011.

2. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết của Chính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và khẩn trương xây dựng, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này và theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, địa phương; đồng thời chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời và trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.

3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này vào ngày 05 và ngày 20 hàng tháng về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo thực hiện Kế hoạch này; đồng thời theo dõi, đôn đốc các Sở ngành, địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công, tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 07 và ngày 22 hàng tháng, sau đó cập nhật, bổ sung báo cáo tại cuộc họp Ủy ban nhân dân tỉnh hàng tháng. Mặt khác, lập danh sách các cơ quan, đơn vị không gửi hoặc gửi báo cáo không đúng thời gian quy định, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các ban xây dựng Đảng thuộc Tỉnh ủy
- UBMTTQ, các đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương;
- Các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: TH, VX, KT, XD, NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu04/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/03/2011
Ngày hiệu lực09/03/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 04/KH-UBND 2011 thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP Sóc Trăng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 04/KH-UBND 2011 thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP Sóc Trăng
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu04/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Sóc Trăng
                Người kýNguyễn Trung Hiếu
                Ngày ban hành09/03/2011
                Ngày hiệu lực09/03/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 04/KH-UBND 2011 thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP Sóc Trăng

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 04/KH-UBND 2011 thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP Sóc Trăng

                      • 09/03/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 09/03/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực