Văn bản khác 04/KH-UBND

Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2014 tổ chức thực hiện Quyết định 843/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “xử lý nợ xấu của hệ thống tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng” do tỉnh Nam Định ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2014 tổ chức Quyết định 843/QĐ-TTg xử lý nợ xấu tổ chức tín dụng Nam Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/KH-UBND

Nam Định, ngày 10 tháng 01 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 843/QĐ-TTG NGÀY 31/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG” VÀ ĐỀ ÁN “THÀNH LẬP CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG”

Thực hiện Quyết định s 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xử lý nợ xu của hệ thng các tổ chức tín dụng” và Đề án “Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam”;

UBND tỉnh Nam Định xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 843/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU:

- Xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng nhằm tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng với lãi suất hợp lý; góp phần cải thiện thanh khoản, nâng cao sự an toàn, lành mạnh, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng, thị trường tiền tệ. Phấn đấu đến cuối năm 2015 xử lý được cơ bản nợ xấu hiện nay; kiểm soát có hiệu quả và nâng cao chất lượng tín dụng để góp phần thực hiện thành công mục tiêu của Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng về vốn và dịch vụ ngân hàng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,

- Góp phần tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy đầu tư thương mại, tiêu dùng, hỗ trợ thị trường phát triển; thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức nghiên cứu, triển khai thực hiện các nội dung tại Đề án "Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng", trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nam Định

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc cơ cấu lại nợ của các tổ chức tín dụng nhằm hạn chế phản ánh sai lệch chất lượng tín dng. Chỉ đạo các tổ chức tín dng tiết giảm chi phí tăng cường phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý nợ xu.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tự rà soát, đánh giá lại nợ xu, phân loại các khoản nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, đối tượng vay vốn và theo loại tài sản bảo đảm, nợ xấu trong lĩnh vực bất động sản, xây dựng cơ bản...; đánh giá lại tài sản bảo đảm, nguồn gốc pháp lý, giá trị thị trường, khả năng thanh khoản của các loại tài sản này đcó giải pháp xử lý phù hợp với từng loại nợ xấu.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn phải tích cực chủ động triển khai thực hiện tốt các công việc trọng tâm sau:

+ Đánh giá lại chất lượng, khả năng thu hồi của các khoản nợ đcó biện pháp xử lý thích hợp;

+ Tăng cường trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu;

+ Tiếp tục cơ cấu lại nợ; miễn, giảm lãi suất cho khách hàng vay có triển vọng tốt;

+ Tiếp tục hỗ trợ vốn để khách hàng khắc phục khó khăn, phục hồi;

+ Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ pháp lý tài sản bảo đảm tiền vay;

+ Thu nợ, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay;

+ Hoán đổi nợ thành vốn;

+ Bán nợ xấu cho Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC) thuộc Bộ Tài chính;

+ Kiểm soát chặt chẽ, giảm chi phí hoạt động;

+ Hạn chế nợ xấu phát sinh trong tương lai;

+ Quan tâm phát triển và quản lý có hiệu quả đội ngũ cán bộ ngân hàng, đặc biệt là việc cải thiện năng lực đánh giá, thẩm định tín dụng và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

- Tiếp tục kiểm soát tăng trưởng tín dụng đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh để đảm bảo mở rộng tín dụng đối với các ngành, lĩnh vực phù hợp với khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng, chỉ tiêu định hướng của Ngành và của tỉnh, đồng thời kim soát và nâng cao chất lượng tín dụng.

- Triển khai kịp thời các quy định của Nhà nước, của Ngành về lãi suất huy động, lãi suất cho vay, các ngành, lĩnh vực được ưu tiên về vốn và lãi suất đcác doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tiếp cận được vốn của ngân hàng.

- Chđạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp về hỗ trợ tín dụng, lãi suất cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân. Mở rộng tín dụng có hiệu quả, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn tiêu dùng thiết yếu, đảm bảo nhu cầu an sinh xã hội; chuyn dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung ưu tiên hỗ trợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp htrợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kim soát chặt chẽ hoạt động cho vay ngoại tệ phù hợp với chủ trương của Chính phủ góp phần kiểm soát tỷ giá, ổn định thị trường ngoại hi.

- Phối hp chặt chẽ với các Sở, Ngành liên quan đánh giá tình hình hàng tồn kho các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng... Trên cơ sở đó triển khai các giải pháp về tín dụng, lãi suất phù hợp nhàm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp; tạo điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh đối với các lĩnh vực, sản phẩm có lợi thế trong lĩnh vực nông nghiệp, du lịch, dịch vụ.

- Theo dõi sát diễn biến thị trường vàng trên địa bàn để kịp thời xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng miếng; sản xuất, mua bán, gia công vàng trang sức mỹ nghệ. Phối hợp với các Sở, Ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về lãi suất huy động, lãi suất cho vay, quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối, vàng trên địa bàn.

- Phối hp với các cơ quan thông tin, tuyên truyền để thực hiện phổ biến, tuyên truyền, tạo sự ủng hộ, thống nhất trong xã hội, nhân dân về vai trò, ý nghĩa, mục tiêu, chính sách, giải pháp xử lý nợ xấu các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.

- Phối hp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố liên quan trong việc xử lý các vướng mắc liên quan đến hoạt động tín dụng, như về xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng và hp đồng giao dịch bảo đảm...

- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các quy định về cấp tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, an toàn trong hoạt động, lãi suất... Thực hiện thanh tra toàn diện đối với các tổ chức tín dụng cố tình che giấu nợ xấu, không thực hiện nghiêm túc các giải pháp xử lý đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các chđạo của Ngân hàng Nhà nước trong quá trình xử lý nợ xấu, đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ, đẩy mạnh giải ngân các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, vốn trái phiếu chính phủ, vốn đối ứng vốn ODA cho các dự án kinh tế xã hội của kế hoạch hàng năm, nhất là trong các lĩnh vực điện, nước, giao thông để kích thích phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan rà soát các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh còn nợ tiền sử dụng đất; tham mưu, đề xuất những dự án mà nhà đầu tư thật sự khó khăn về tài chính, trình UBND tỉnh xem xét, gia hạn thời gian nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Các khoản thanh toán nợ tồn đọng trong xây dựng cơ bản phải được ưu tiên sử dụng để trả các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng sau khi đã thanh toán đầy đủ tiền lương, tiền công, nộp thuế nhà nước.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành giúp UBND tỉnh xây dựng và trin khai phương án xử lý nợ xấu của doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh trong quá trình thực hiện cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định s 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012.

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thành phố rà soát, tổng hợp tình hình và có biện pháp xử lý phù hợp, dứt điểm đối với các khoản nợ giữa ngân sách với các doanh nghiệp, nợ đọng xây dựng cơ bản; xử lý nợ xấu của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo Chỉ th s27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ vnhững giải pháp chủ yếu khắc phục nợ đọng trong xây dựng cơ bản.

3. Cục Thuế tỉnh

Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, xác định, trình UBND tỉnh giảm tiền thuê đất cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất theo chính sách miễn, giảm của Chính phủ.

4. S Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư, tạo thuận lợi về hạ tầng, đẩy nhanh giải phóng mặt bng. Cn xác đnh rõ, nâng cao trách nhiệm thẩm định trước giải ngân, giám sát sau gii ngân đ đm bảo nhng dự án được thực hiện và tiếp tục thực hiện là những dự án khả thi, hiệu quả.

- Hướng dẫn đôn đốc các chủ đầu tư hoàn thành các thủ tục đu tư, sớm triển khai kế hoạch, nghiệm thu khối lượng hoàn thành để có đủ điu kiện thanh toán theo quy định; kim tra tình hình thực hiện kế hoạch của các chủ đầu tư, khc phc tình trạng chậm trễ trong việc hoàn thiện các thủ tục đầu tư, đu thu, nghim thu thanh toán vốn; tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thi công, giải ngân của các dự án. Rà soát, khắc phục, không để phát sinh nợ đọng trong đầu tư XDCB.

- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động tích cực, bảo đảm hiệu quả. Tích cực, chủ động trong việc tiếp xúc giải quyết thuận lợi các thtục cho nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu và đu tư tại tỉnh. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thm định dự án đầu tư, cp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn, tạo mọi thuận lợi cho các tchức, cá nhân khi đến làm thủ tục.

- Chtrì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các ngành liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.

5. Sở Xây dựng

- Tăng cường quản lý nhà nước về công tác quy hoạch xây dựng, kế hoạch phát triển đô thị, nhà , cân đối cung cầu phù hợp với nhu cu của thị trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, các ngành liên quan tổ chức thực hiện cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân tham gia phát triển nhà xã hội, đặc biệt đối với các khu đất đã được duyệt quy hoạch.

- Phối hợp với các ngành liên quan rà soát, tháo gỡ những khó khăn của doanh nghiệp bất động sản; hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp bất động sản chủ động điều chnh hoạt động kinh doanh, tái cơ cấu doanh nghiệp cho phù hợp, như: giảm giá bán, điều chỉnh cơ cấu hàng hoá cho phù hợp với khả năng chi trả của thị trường; áp dụng các phương thức bán hàng linh hoạt, khuyến khích chuyn sang hình thức cho thuê, thuê mua; chuyn sang nhà ở xã hội; sử dụng đúng mục đích các khoản vay và huy động vốn từ khách hàng, thực hiện công khai, minh bạch, đúng cam kết tiến độ, tạo niềm tin với khách hàng.

6. Sở Công thương

- Chủ động triển khai thực hiện tốt kế hoạch xúc tiến thương mại năm 2013 và giai đoạn 2013 - 2015; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh năm 2013 - 2015. Htrợ doanh nghiệp xúc tiến bán hàng hoá sản xuất trong nước trên thị trường nội địa khuyến khích các doanh nghiệp liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong nước. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu. Nâng cao hiệu quả công tác dự báo thị trường trong và ngoài nước, ph biến kịp thời thông tin thị trường.

- Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, một số cơ quan liên quan trao đổi, nắm bắt tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, giải quyết khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp theo thẩm quyền; đề xuất, kiến nghị những biện pháp nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh đdoanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá.

- Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sản xuất, gia công hàng tiêu dùng và xuất khẩu. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thị trường, cung cấp các thông tin thị trường tim năng đdoanh nghiệp chủ động tiếp cận, mở rộng thị trường,

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và hàng tồn kho của các ngành, lĩnh vực, địa phương để xây dựng, triển khai các chương trình, giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, giảm hàng tồn kho và hỗ trợ tín dụng phù hợp thông qua các chương trình như cho vay nông nghiệp, nông thôn, cho vay htrợ chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản....

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp với các cơ quan liên quan để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động, hàng tồn kho lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản để xây dựng, triển khai các chương trình, giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tín dụng thông qua các Chương trình như: Cho vay nông nghiệp, nông thôn, hỗ trợ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản...

- Tích cực triển khai các chương trình liên kết đầu tư, sản xuất - tín dụng - tiêu thụ, tiêu dùng để đưa vốn tín dụng ngân hàng đáp ứng các nhu cầu vay vốn có hiệu quả của nền kinh tế; kích thích sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, xuất khẩu, giải phóng hàng tồn kho và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

- Phối hợp với Sở Công thương xây dựng, đề xuất các biện pháp, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ hàng hoá cho nông dân.

8. UBND các huyện, thành phố

- Tích cực phối hợp thực hiện các nội dung do các Sở, Ngành triển khai.

- Tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục nợ đọng trong xây dựng cơ bản tại các địa phương, trong đó phải tiến hành rà soát, phân loại các công trình, dự án và các khoản nợ đọng; xây dựng phương án và lộ trình xử lý xong toàn bộ nợ đọng trong xây dựng cơ bản đến năm 2015 bng ngun vốn ngân sách và nguồn vốn khác; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mc trong triển khai thực hiện với các Sở, Ngành liên quan đbáo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết.

- Tập trung huy động mọi nguồn vốn để xử lý nhanh nợ đọng trong xây dựng cơ bản và sớm hoàn thành các công trình sp hoàn thành, đưa vào sử dụng, đồng thời kiên quyết dừng hoặc chuyển đổi các dự án đầu tư kém hiệu quả. Các khoản thanh toán nợ đọng trong xây dựng cơ bản phải được ưu tiên sử dng đtrả các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng sau khi đã thanh toán đủ tin lương, tin công cho người lao động.

- Htrợ các tổ chức tín dụng hoàn thiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến tài sản bảo đảm để có thể thu hồi tài sản, sớm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng.

- Phối hợp thực hiện, chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản theo đnghị của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

9. Sở Tư pháp

Phối hợp, trợ giúp về mặt pháp lý đối với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này.

10. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với các ngân hàng và cơ quan ban ngành địa phương tăng cường công tác tuyên truyền mục tiêu, nguyên tắc, biện pháp Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dng theo Quyết định s843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; đặc biệt đối với khách hàng vay vốn ngân hàng để tự củng c, chn chỉnh hoạt động, nâng cao năng lực tài chính, quản trị, tăng cường ứng dụng công nghệ và khả năng cnh tranh, phối hợp với tổ chức tín dụng xây dựng và triển khai phương án cơ cấu lại nợ, tháo gỡ khó khăn sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của UBND tỉnh, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phcăn cứ chức năng, nhiệm vụ:

- Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, phối hợp triển khai thực hiện các giải pháp xử lý nợ xấu nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao.

- Bám sát tình hình thực tế, chủ động theo dõi, đánh giá để có biện pháp xử lý linh hoạt, kịp thời hoặc kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền những giải pháp chỉ đạo, điều hành bảo đảm kịp thời và hiệu quả.

2. Ngân hàng Nhà nước tỉnh phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan giúp UBND tỉnh trong công tác sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình triển khai thực hiện theo Quyết định số 843/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này. Tổng hợp, báo cáo tình hình kết quả xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm để gửi UBND tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam./.

 

 

Nơi nhận:
- NHNN Việt Nam;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành liên quan;
- UBND các huyện, thành phố;
- Website: UBND tỉnh, VP UBND tỉnh;
-Lưu: VP1, VP6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đoàn Hồng Phong

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu04/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/01/2014
Ngày hiệu lực10/01/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2014 tổ chức Quyết định 843/QĐ-TTg xử lý nợ xấu tổ chức tín dụng Nam Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2014 tổ chức Quyết định 843/QĐ-TTg xử lý nợ xấu tổ chức tín dụng Nam Định
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu04/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nam Định
                Người kýĐoàn Hồng Phong
                Ngày ban hành10/01/2014
                Ngày hiệu lực10/01/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Tiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2014 tổ chức Quyết định 843/QĐ-TTg xử lý nợ xấu tổ chức tín dụng Nam Định

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 04/KH-UBND năm 2014 tổ chức Quyết định 843/QĐ-TTg xử lý nợ xấu tổ chức tín dụng Nam Định

                      • 10/01/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/01/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực