Văn bản khác 09/KH-UBND

Kế hoạch 09/KH-UBND thực hiện Kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ giải pháp triển khai khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 09/KH-UBND thực hiện Kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/KH-UBND

Long Xuyên, ngày 22 tháng 4 năm 2010

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa X), Thông báo kết luận số 234-TB/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) về khoa học và công nghệ và nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020 và đặc biệt là Kế hoạch số 26-KH/TU ngày 13/11/2009 của BCH Đảng bộ tỉnh về việc thực hiện kết luận số 234-TB/TW của Bộ Chính trị (Khóa X) về nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch hành động với các nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực sáng tạo và đổi mới công nghệ, tăng tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong tĩnh nhằm đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng của các ngành, lĩnh vực và nền kinh tế; tập trung xây dựng một nền khoa học và công nghệ thực sự là động lực đưa An Giang cơ bản trở thành một tỉnh nông, công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

2. Mục tiêu cụ thể

- Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ, đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ trong các ngành, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế An Giang như công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và chế biến nông thủy sản, công nghệ thông tin-truyền thông, công nghệ cơ khí và chế tạo máy, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, trong đó công nghệ sinh học là công nghệ mũi nhọn của tỉnh để tạo ra các sản phẩm có giá trị, chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế.

- Bảo đảm cung cấp luận chứng và luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các giải pháp để nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập nền kinh tế trong nước và quốc tế.

- Tạo bước chuyển biến cơ bản về năng lực, trình độ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong tỉnh; phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, đủ sức tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách phát triển. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hướng hiện đại nhằm phát triển mạnh tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

Để đạt các mục tiêu nêu trên, góp phần thực hiện hiệu quả Thông báo kết luận 234-TB/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 26-KH/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các ngành, các cấp trong tỉnh tập trung vào các nhiệm vụ sau:

1. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển sản xuất và đời sống, phát triển kinh tế-xã hội phục vụ an ninh, quốc phòng trong tỉnh.

- Ứng dụng những thành quả nghiên cứu khoa học làm cơ sở xây dựng, hoạch định chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, các giải pháp phát triển sản xuất, kinh doanh đảm bảo phát huy tốt tiềm năng, thế mạnh của tỉnh đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường, hướng đến mục tiêu phát triển nhanh và bền vững. Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, các sản phẩm chủ lực của tỉnh.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, tập trung tuyển chọn, chuyển đổi, nhân rộng các loại giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến để nâng cao chất lượng giống lúa xuất khẩu, cá, giống bò, tôm và một số rau màu chủ lực có giá trị kinh tế cao để thực hiện tốt chương trình nông nghiệp - nông dân - nông thôn theo hướng phát triển bền vững, đáp ứng việc phát triển thị trường trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Đẩy mạnh việc đổi mới công nghệ, ưu tiên ứng dụng, chuyển giao công nghệ thu hoạch và sau thu hoạch, công nghệ sản xuất sạch, công nghệ thực phẩm, công nghệ vi sinh,... tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, hiệu quả trong việc xử lý môi trường về rác thải, nước (trong sản xuất nông thủy sản, nước sinh hoạt), không khí... Thu hút, tập trung nguồn lực, đa dạng hoá hình thức đầu tư để đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả đầu tư đối với hoạt động khoa học và công nghệ nhất là lĩnh vực công nghệ sinh học. Đẩy mạnh việc xây dựng, thực thi quyền sở hữu trí tuệ và tăng cường hoạt động xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá đạt tiêu chuẩn quốc tế.Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tin học hóa quy trình phục vụ lĩnh vực dịch vụ công. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ doanh nghiệp, cơ sở giáo dục - đào tạo, trung tâm xã. Thực hiện tốt vấn đề bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ảnh hưởng do biến đổi khí hậu. Tăng cường hoạt động nghiên cứu, nâng cao hiệu quả công tác dự báo, phòng chống lụt bão, sạt lở...

- Triển khai các mô hình sản xuất phù hợp với đặc thù của từng vùng; ứng dụng, phát triển có hiệu quả công nghệ sinh học và các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp sản xuất, chế biến nông, thủy sản tạo môi trường thuận lợi cho việc gắn kết nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, giáo dục và đào tạo nhất là đối với mặt hàng chiến lược của tỉnh.

2. Tạo lập thị trường khoa học và công nghệ thông qua việc đẩy mạnh xã hội hóa khoa học và công nghệ. Triển khai chương trình hỗ trợ đổi mới công nghệ, chương trình phát triển tài sản trí tuệ, chương trình phát triển hàng hóa, dịch vụ và chương trình đưa Internet về nông thôn nhằm phục vụ tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hội nhập kinh tế quốc tế.

3. Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính và chính sách phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. Tăng cường đầu tư tiềm lực và phát triển có chọn lọc các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn. Nâng cao tính tự chủ của các cơ quan nghiên cứu khoa học, thúc đẩy việc hình thành lực lượng các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tạo môi trường thuận lợi cho việc gắn kết nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, giáo dục và đào tạo.

4. Có chính sách mạnh mẽ hơn để thu hút, trọng dụng và phát huy tài năng cán bộ khoa học và công nghệ cả trong và ngoài tỉnh; phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật trình độ cao trong các cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh; chính sách khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức có nhiều đóng góp trong nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật có giá trị khoa học và giá trị thực tiễn cao; chính sách sử dụng cán bộ nghiên cứu khoa học đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng có khả năng, năng lực chuyên môn tốt, có sức khỏe và tâm huyết với nghề nghiệp; chính sách tổ chức quy hoạch dự nguồn, tạo nguồn cho lực lượng làm công tác nghiên cứu khoa học. Chú trọng khai thác tài sản trí tuệ trong nước và các nước phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ cao.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và trình độ lãnh đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền đối với khoa học và công nghệ

- Các cấp ủy đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở phải thật sự xem việc phát triển khoa học và công nghệ là một là một trong những nhiệm vụ chính trị then chốt, xem đây là một trong những nội dung lãnh, chỉ đạo chủ yếu của ngành mình, cấp mình trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 05 năm và hàng năm.

- Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, đầu tư nghiên cứu khoa học đặc biệt là khoa học ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật phù hợp với điều kiện, tiềm năng của tỉnh; khoa học xã hội và nhân văn, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh; khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

- Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và phân công cán bộ phụ trách có đủ năng lực, trình độ lãnh đạo, quản lý lĩnh vực khoa học và công nghệ; đề ra biện pháp, chính sách đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong từng lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân; đưa nhanh các tiến bộ khoa học và công nghệ vào phục vụ sản xuất, đời sống, quốc phòng và an ninh của tỉnh.

2. Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý, đẩy mạnh đổi mới tổ chức và quản lý khoa học và công nghệ

- Hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế theo hướng tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo động lực để các thành phần kinh tế đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.

- Thực hiện việc đổi mới cơ chế tài chính của hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng thay cơ chế tài chính hành chính hiện nay bằng cơ chế tài chính sự nghiệp để tạo động lực cho các tổ chức sự nghiệp khoa học và công nghệ hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

- Tập trung xác định, xây dựng và đặt hàng triển khai thực hiện những nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh thông qua chương trình đổi mới công nghệ của tỉnh và của Trung ương; thúc đẩy hình thành tổ chức khoa học và công nghệ theo nhiệm vụ trên cơ sở liên kết tổ chức khoa học và công nghệ để tập hợp một cách linh hoạt những cán bộ giỏi, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhất là trên những lĩnh vực trọng yếu, những sản phẩm chủ lực của tỉnh. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp và tự chủ đối với các tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ.

- Tăng cường khả năng nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học An Giang và các Trung tâm nghiên cứu trong tỉnh. Nghiên cứu thành lập hệ thống đổi mới khoa học và công nghệ tỉnh để tạo sự gắn kết và liên thông giữa nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và kinh doanh, giữa hoạt động khoa học và công nghệ trong tỉnh, ngoài tỉnh và quốc tế.

- Tiếp tục triển khai các chính sách, giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ. Phát huy tốt vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, nhất là Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật trong hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chính sách, chương trình, dự án khoa học và công nghệ.

3. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, phát triển và hoàn thiện thị trường khoa học và công nghệ

- Có chính sách tập trung hỗ trợ, tài trợ để khuyến khích đổi mới công nghệ tiên tiến; liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trong việc đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm.

Thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp chủ động đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp có vốn nhà nước phải đóng vai trò tiên phong trong việc đầu tư cho đào tạo, nghiên cứu và làm chủ những công nghệ chiến lược, then chốt và công nghệ mũi nhọn để đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và tri thức cao theo định hướng xuất khẩu.

- Tăng cường chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ về nông thôn. Hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, trước mắt tập trung trên 4 lĩnh vực như sản xuất lúa đặc sản xuất khẩu, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông sản, thủy sản và công nghệ sau thu hoạch, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, tính cạnh tranh, hạ giá thành sản phẩm.

Tập trung nghiên cứu trên lĩnh vực giống thủy sản, cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường xuất khẩu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.

- Xây dựng chương trình phát triển thị trường công nghệ; chương trình đổi mới công nghệ; chương trình về ứng dụng và phát triển công nghệ cao; chương trình thúc đẩy năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm; hàng hóa của tỉnh. Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ và chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ của tỉnh.

- Phát triển và xã hội hóa mạnh các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, đặc biệt là các dịch vụ thông tin, tư vấn, môi giới, đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, các dịch vụ sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng. Thực hiện việc phát triển các loại hình chợ công nghệ và thiết bị, các sàn giao dịch điện tử.

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thực hiện nghiêm túc pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ để thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển thị trường.

- Phát triển hệ thống Quỹ khoa học và công nghệ tỉnh nhằm hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ trong các ngành, các lĩnh vực trong tỉnh.

- Triển khai Đề án nhân rộng mô hình lò nung gạch có công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường "từng bước" theo hướng kéo dài thời gian thực hiện sau khi làm rõ nguồn kinh phí. Trước mắt chỉ xử lý cục bộ đối với những cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo pháp luật hiện hành.

- Nhân rộng mô hình xử lý chất thải rắn tại 02 huyện Tri Tôn, An Phú và các huyện còn lại trong tỉnh.

4. Tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ , thể chế hoá các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức về khoa học và công nghệ

a) Tăng cường tiềm lực cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Hoàn thành đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác hiệu quả trại thực nghiệm, phòng cấy mô Núi Cấm, phòng thí nghiệm trọng điểm và Trung tâm Công nghệ sinh học theo hướng công nghệ cao (bao gồm khu công nghệ sinh học, vườn ươm công nghệ sinh học...). Tăng cường nguồn lực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật ở các trung tâm nghiên cứu và Trường Đại học An Giang trên một số lĩnh vực công nghệ trọng điểm; đặc biệt là công nghệ sinh học và một số ngành khoa học có thế mạnh của tỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển. Khuyến khích hình thành các trung tâm ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các trường đại học, các khu công nghệ cao. Cung cấp giống tốt phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất như giống lúa chất lượng cao, giống bắp, giống đậu nành, giống bò, giống tôm càng xanh, cá tra, cá rô phi... Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật về thông tin khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.

b) Quan tâm đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh hoạt động khuyến học, khuyến tài và đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ trình độ cao. Triển khai có hiệu quả các chính sách liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh đội ngũ trí thức về khoa học và công nghệ theo kế hoạch hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về "Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".

Có cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng cán bộ khoa học, trong đó, đặc biệt quan tâm tạo điều kiện phát huy sức sáng tạo của các nhà khoa học, các chuyên gia giỏi của tỉnh đã được nghiên cứu, học tập ở trong và ngoài nước, các cán bộ trẻ có tài năng tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ; thu hút chuyên gia nước ngoài, chuyên gia giỏi người Việt Nam ở nước ngoài tham gia các hoạt động phát triển khoa học và công nghệ trong tỉnh.

Huy động tối đa và hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, nhất là khu vực kinh tế tư nhân. Hình thành nhóm, tập thể khoa học và công nghệ đủ mạnh với các cơ chế, chính sách đãi ngộ riêng biệt.

Đẩy mạnh việc tuyển chọn và đào tạo đưa học sinh, sinh viên, cán bộ khoa học và công nghệ đi đào tạo ở các nước có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến, trước mắt tập trung ở các lĩnh vực trọng điểm gắn liền với nhu cầu phát triển của tỉnh. Phối hợp chặt chẽ giữa đào tạo với cơ quan sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ.

c) Điều chỉnh cơ cấu đào tạo theo hướng tăng tỉ lệ công nhân kỹ thuật, nhất là công nhân có tay nghề cao, phục vụ các ngành kinh tế- xã hội trọng điểm, các ngành có khả năng thu hút đầu tư nước ngoài.

5. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.

a) Tăng cường liên kết với các viện, trường, các tỉnh và tạo mối liên kết tốt với tổ chức quốc tế về khoa học và công nghệ nhằm rút ngắn khoảng cách khoa học và công nghệ tỉnh An Giang so với cả nước và đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.

b) Mở rộng và tranh thủ chính sách ưu tiên, chương trình hỗ trợ, tài trợ từ Trung ương, quốc gia, tổ chức quốc tế cho các cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh. Có giải pháp thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn viện trợ ODA đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ.

c) Tiếp tục thực hiện tốt việc đổi mới cơ chế quản lý và chính sách phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. Đổi mới cơ chế tài chính, tăng cường đầu tư tiềm lực và phát triển có chọn lọc các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.

d) Xây dựng bổ sung hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, các sản phẩm chủ lực của tỉnh.

đ) Nâng cao tính tự chủ của các cơ quan nghiên cứu khoa học, thúc đẩy hình thành lực lượng các doanh nghiệp khoa học và công nghệ . Tạo môi trường thuận lợi cho việc gắn kết nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, giáo dục và đào tạo.

e) Xây dựng các chính sách sử dụng hiệu quả, trọng dụng và phát huy tài năng cán bộ khoa học và công nghệ; phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật trình độ cao trong các doanh nghiệp.

ê) Phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Triển khai mạnh các chương trình đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và phát triển tài sản sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp.

g) Ban hành chính sách khen thưởng đối với cá nhân có thành tích khoa học và công nghệ có giá trị khoa học và thực tiễn cao; chính sách sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng có khả năng, năng lực chuyên môn tốt, có sức khỏe và tâm huyết với nghề nghiệp.

h) Chú trọng khai thác tài sản trí tuệ trong nước và các nước phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ cao.

6. Kinh phí thực hiện:

Các Sở, ngành, địa phương có kế hoạch cụ thể về hoạt động khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020 và kinh phí thực hiện hằng năm theo từng chương trình, dự án được duyệt bằng nhiều nguồn khác nhau.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch hành động này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện và cụ thể hoá thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị.

Đối với các nhiệm vụ không phải triển khai theo các đề án, chương trình, cần tổ chức triển khai ngay để đảm bảo thực hiện một cách kịp thời và hiệu quả nội dung của kế hoạch hành động.

2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan lồng ghép các nội dung của kế hoạch hành động này với quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành, lĩnh vực do ngành quản lý.

3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ kế hoạch hành động này tổ chức thực hiện, chủ trì phối hợp các Sở, ngành có liên quan và cụ thể hoá thành kế hoạch, nhiệm vụ của đơn vị, định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND, TT.UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Các phòng trực thuộc VP.UBND tỉnh.
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Biên Cương

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang)

TT

Tên đề án

Đơn vị thực hiện

Tiến độ

Đơn vị chủ trì

Cơ quan phối hợp

1

 Đề án về xây dựng đội ngũ trí thức và chính sách trọng dụng cán bộ KH&CN

Sở Nội vụ

Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ.

Quí II/2010

2

Chương trình đổi mới công nghệ tỉnh An Giang giai đoạn đến năm 2020

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Thông tin và Truyền thông

Quí IV/ 2010

3

Chương trình thúc đẩy năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá tỉnh An Giang đến năm 2020

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở, ngành liên quan

Quí II/2010

4

Xây dựng kế hoạch hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Ngoại vụ; các Sở, ngành liên quan

Quí II/2011

5

Chương trình phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh An Giang năm 2011 đến năm 2020

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở ngành liên quan

Quí II/ 2010

6

Chương trình xây dựng và duy trì và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn tiên tiến

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nội vụ, Sở Tài chính; các ngành liên quan

Quí II/2010

7

Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2015

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quí IV/2010

8

Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2015

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Uỷ ban nhân dân các huyện thị, thành phố trong tỉnh

Quí IV/2010

9

Đề án chính sách thúc đẩy sự gắn kết giữa giáo dục đại học với khoa học công nghệ và sản xuất - kinh doanh để hình thành hệ thống đổi mới khoa học và công nghệ

Trường Đại học An Giang

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở GD&ĐT

Quí II/2010

10

Đề án thành lập Quỹ đổi mới công nghệ tỉnh An Giang

Sở Tài Chính

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở NN và PTNT

Quí II/2010

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 09/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu09/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/04/2010
Ngày hiệu lực22/04/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 09/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 09/KH-UBND thực hiện Kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 09/KH-UBND thực hiện Kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu09/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýPhạm Biên Cương
                Ngày ban hành22/04/2010
                Ngày hiệu lực22/04/2010
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 09/KH-UBND thực hiện Kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 09/KH-UBND thực hiện Kế hoạch của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

                            • 22/04/2010

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 22/04/2010

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực