Văn bản khác 10/KH-UBND

Kế hoạch 10/KH-UBND năm 2016 thực hiện Nghị quyết 36a/2015/NQ-CP về Chính phủ điện tử do tỉnh Cà Mau ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 10/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/2015/NQ-CP chính phủ điện tử Cà Mau 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/KH-UBND

Cà Mau, ngày 17 tháng 02 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36A/NQ-CP NGÀY 14/10/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

Căn cứ Nghị quyết số 36a/2015/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết về Chính phủ điện tử như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau theo Nghị quyết số 36a/2015/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.

Đẩy mạnh phát triển ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động; bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để người dân và doanh nghiệp có thể truy cập vào hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau; phục vụ tốt hơn công tác giám sát và phản biện xã hội theo chức năng nhiệm vụ được pháp luật quy định.

2. Yêu cầu

Các cơ quan có nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này phải xây dựng chương trình triển khai cụ thể, báo cáo kết quả thực hiện và phản ánh các khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp khắc phục để triển khai Kế hoạch đúng tiến độ.

II. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4

Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Danh mục nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến mức độ 4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ để cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.

Năm 2016 hoàn thành cung cấp các dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên trực tuyến ở mức độ 3. Trong đó, chọn một số dịch vụ cung cấp trực tuyến ở mức độ 4.

Năm 2017 hoàn thành cung cấp các dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên trực tuyến ở mức độ 4 và mở rộng dịch vụ công khác lên trực tuyến ở mức độ 3 và 4.

Kinh phí thực hiện nội dung này ưu tiên bố trí trong phần kinh phí thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước năm 2016 và 2017.

2. Kết nối liên thông với Trung ương

Thực hiện kết nối hệ thống quản lý văn bản điều hành (VIC đã liên thông trong tỉnh) liên thông với Trung ương và các địa phương khác; tích hợp, kết nối dịch vụ công của tỉnh lên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Năm 2016, tiếp tục hoàn thiện việc kết nối liên thông Phần mềm quản lý văn bản với các cơ quan Trung ương và các địa phương khác, tích hợp các dịch vụ công lên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Kinh phí thực hiện nội dung này bố trí trong phần kinh phí thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước năm 2016.

3. Thực hiện các cải cách theo nội dung Chính phủ điện tử

Rà soát, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các tiêu chí đánh giá của Chính phủ điện tử (OSI, TII, HCI) theo công bố của Ủy ban các vấn đề Kinh tế và Xã hội thuộc Văn phòng Tổng Thư ký Liên hiệp quốc để nâng cao chỉ số EGDI chung.

Năm 2016, tất cả các ngành trong tỉnh đối chiếu với các tiêu chí đánh giá liên quan đến các chỉ số OSI, TII, HCI đưa vào đánh giá tổng kết cuối năm của cơ quan, đơn vị để đề ra phương hướng thực hiện cho năm 2016 và các năm tiếp theo.

Kinh phí thực hiện nội dung này bố trí trong nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị. Đối với nội dung có yêu cầu kinh phí lớn ngoài khả năng cân đi của cơ quan, đơn vị thì thực hiện xin chủ trương, lập Đcương và dự toán chi tiết để thực hiện.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Giải pháp thực hiện là nắm vững các tiêu chí đánh giá tổng hợp về Chính phủ điện tử để kết hợp, lồng ghép mục tiêu xây dựng Chính phủ điện tử vào hoạt động của cơ quan, đơn vị trong các công tác như: cải cách hành chính; ứng dụng CNTT; cung cấp thông tin trên cổng, trang thông tin điện tử; quản lý việc thực hiện thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. Cụ thể như sau:

- Các cơ quan, đơn vị căn cứ trên các tiêu chí đánh giá cho các chỉ số về dịch vụ công trực tuyến (OSI), hạ tầng viễn thông (TII) và nguồn nhân lực (HCI) của Ủy ban các vấn đề Kinh tế - Xã hội Liên hiệp quốc (UNDESA) để xác định nội dung công việc cần thực hiện.

- Xem xét, kết hợp mục tiêu của Kế hoạch này với các nhiệm vụ, dự án mà cơ quan, đơn vị thực hiện trong năm 2016 và 2017. Các nhiệm vụ ứng dụng CNTT, cải cách hành chính, giáo dục - đào tạo, đầu tư phát triển hạ tầng cần ưu tiên triển khai với vai trò quan trọng đối với phát triển chính quyền điện tử của tỉnh.

- Tập trung đầu tư để thay đổi chỉ số OSI, quan tâm đầy đủ đến các yếu tố liên quan đến chỉ số này như: vấn đề môi trường, khoảng cách số, mua sắm công, tham gia xây dựng chính sách của công dân...

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này và có các hình thức khen thưởng, kỷ luật kịp thời các đơn vị làm tốt hoặc chưa tốt. Ban Chỉ đạo CNTT thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc triển khai ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị theo nội dung Kế hoạch này.

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về Chính phủ điện tử trong cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để có hành động tích cực xây dựng Chính quyền điện tử tại địa phương.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau

Căn cứ Danh mục Nhóm dịch vụ công ưu tiên đính kèm Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ để chủ động xây dựng, cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 trên cổng dịch vụ công hoặc một cửa của tỉnh và trang thông tin của cơ quan, đơn vị. Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan.

Căn c các tiêu chí đánh giá chỉ số OSI của UNDESA tại Khảo sát Chính phủ điện tử năm 2014 (UNITED NATIONS E-GOVERNMENT SURVEY 2014 - Tham khảo tại website của Cục Tin học hóa, Bộ Thông tin và Truyền thông) để nâng cao chất lượng Chính phủ điện tử trong tổ chức và hoạt động của trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.

2. Văn phòng y ban nhân dân tỉnh

Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc đổi mới hình thức, bổ sung tiện ích và cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh theo hướng minh bạch hóa hoạt động, mở rộng kênh giao tiếp, tiếp nhận đóng góp của người dân cho các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách, việc cải tiến thủ tục hành chính.

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung liên quan đến việc nâng cao chỉ số OSI.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị ứng dụng CNTT vào cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ hành chính công mức độ 3 và 4 trên cổng dịch vụ công của tỉnh.

Rà soát các tiêu chí liên quan đến chỉ số TII để đôn đốc, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện các hoạt động cải thiện chỉ số TII.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

Rà soát các tiêu chí liên quan đến chỉ số HCI để định hướng và đề xuất, tham mưu giúp y ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các hoạt động cải thiện chỉ số HCI.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong việc cung cấp dịch vụ hành chính công để các các cơ quan, đơn vị kết hợp thực hiện quản lý bằng ứng dụng CNTT.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 36a/2015/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, đề nghị các đơn vị có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng và cuối năm báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để theo dõi, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT.
Tỉnh ủy, TT.HĐND;
- CT, các PCT UBND
tỉnh;
- Các sở, ban, ngành
tỉnh (VIC);
- UBND các huyện, TP.CM (VIC);
- CVP, PVP UBND tỉnh (VIC);
- Phòng VH-X
H (T);
- Lưu: VT. Tr 05/02.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Thân Đức Hưởng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu10/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành17/02/2016
Ngày hiệu lực17/02/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Kế hoạch 10/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/2015/NQ-CP chính phủ điện tử Cà Mau 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 10/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/2015/NQ-CP chính phủ điện tử Cà Mau 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu10/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýThân Đức Hưởng
                Ngày ban hành17/02/2016
                Ngày hiệu lực17/02/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 10/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/2015/NQ-CP chính phủ điện tử Cà Mau 2016

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 10/KH-UBND thực hiện nghị quyết 36a/2015/NQ-CP chính phủ điện tử Cà Mau 2016

                        • 17/02/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 17/02/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực