Văn bản khác 1007/KH-UBND

Kế hoạch 1007/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2019-2025” tỉnh Quảng Bình

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1007/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục Mầm non tỉnh Quảng Bình


UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1007/KH-UBND

Quảng Bình, ngày 24 tháng 6 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON GIAI ĐOẠN 2019-2025” TỈNH QUẢNG BÌNH

Thực hiện Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2018-2025”; Quyết định số 1065/QĐ-BGDĐT ngày 19/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2018-2025” (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án với các nội dung sau:

1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Kế hoạch thực hiện nhằm củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp mầm non phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập các nước trong khu vực. Đa dạng hóa các phương thức; đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp Giáo dục Mầm non theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em, đảm bảo liên thông, gắn kết với giáo dục phổ thông; nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo hướng đạt chuẩn chất lượng Giáo dục Mầm non trong khu vực; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào lớp một; phát triển Giáo dục Mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi.

Việc chăm lo phát triển Giáo dục Mầm non, đảm bảo mọi trẻ em được tiếp cận Giáo dục Mầm non có chất lượng, công bằng và bình đẳng là trách nhiệm của các cấp, các ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội. Chính quyền các cấp từ tỉnh đến huyện và cơ sở (xã, phường, thị trấn) có trách nhiệm quản lý, đầu tư phát triển Giáo dục Mầm non; ban hành cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi tổ chức, cá nhân tham gia phát triển Giáo dục Mầm non, ưu tiên đầu tư phát triển Giáo dục Mầm non ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng miền núi, biên giới, hải đảo, các khu công nghiệp, khu tập trung đông dân cư; tăng cường phối hợp, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; coi trọng và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ và cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.

2. MỤC TIÊU

2.1. Giai đoạn 2019-2020

Củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở Giáo dục Mầm non, phát triển Giáo dục Mầm non ngoài công lập; bảo đảm cơ bản đủ về số lượng đội ngũ giáo viên, số phòng học và cơ sở vật chất tối thiểu đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếp tục thực hiện chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non.

- Về quy mô, mạng lưới trường, lớp

Mạng lưới trường lớp được củng cố mở rộng, đủ năng lực huy động trẻ em đến trường, phát triển các cơ sở Giáo dục Mầm non ngoài công lập ở những nơi có điều kiện. Phấn đấu đến năm 2020, có 25% trẻ em độ tuổi nhà trẻ, tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở Giáo dục Mầm non ngoài công lập chiếm từ 20% trở lên trong tổng số trẻ đến trường mầm non (trong đó, Thành phố Đồng Hới: 65%; Huyện Bố Trạch và Thị xã Ba Đồn: 25%; Huyện Lệ Thủy: 10%; Huyện Quảng Ninh, Quảng Trạch, Tuyên Hóa và Minh Hóa: 2,5%); 96% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó, hầu hết trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường;

- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Phấn đấu đến năm 2020, có 96% nhóm, lớp mầm non được học 2 buổi/ngày có bán trú; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân – béo phì được khống chế;

- Về đội ngũ giáo viên

Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 90% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên;

- Về cơ sở vật chất trường lớp

Bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm); tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 70%; 100% công trình vệ sinh đạt yêu cầu; 100% trường mầm non có đủ nguồn nước sạch; có ít nhất 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

- Về kiểm định chất lượng giáo dục

Có 100% trường mầm non hoàn thành tự đánh giá, trong đó, có ít nhất 45% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục từ cấp độ 1 trở lên;

- Về phổ cập Giáo dục Mầm non

Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập Giáo dục Mầm non trẻ em 5 tuổi, đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi;

2.2. Giai đoạn 2021 – 2025

Hoàn thiện mạng lưới cơ sở Giáo dục Mầm non, tiếp tục phát triển Giáo dục Mầm non ngoài công lập; bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, hướng tới đạt trình độ tiên tiến trong khu vực; triển khai thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non thay thế chương trình Giáo dục Mầm non hiện hành theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Về quy mô, mạng lưới trường, lớp

Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, đảm bảo đến năm 2025, huy động được ít nhất 35% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ, tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ trong các cơ sở Giáo dục Mầm non ngoài công lập chiếm từ 30% trở lên trong tổng số trẻ nhà trẻ đến trường (trong đó, Thành phố Đồng Hới: 75%; Thị xã Ba Đồn: 35%; Huyện Bố Trạch: 30%; Huyện Lệ Thủy: 20%; Huyện Quảng Ninh, Quảng Trạch, Tuyên Hóa và Minh Hóa: 10%); trên 96,5% trẻ em độ tuổi mẫu giáo được đến trường, trong đó, tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo trong các cơ sở Giáo dục Mầm non ngoài công lập chiếm từ 5% trở lên trong tổng số trẻ mẫu giáo đến trường;

- Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

Đến năm 2025, phấn đấu 100% nhóm, lớp mầm non được học 2 buổi/ngày có bán trú, duy trì tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân – béo phì được khống chế;

- Về đội ngũ giáo viên

Đến năm 2025, đủ số lượng giáo viên mầm non theo quy định, 95% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, trên 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên.

- Về cơ sở vật chất trường lớp

Phấn đấu đến 2025, 100% điểm trường đảm bảo yêu cầu về diện tích theo quy định của Điều lệ trường mầm non; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 80%; 100% trường mầm non có đủ công trình vệ sinh và nguồn nước sạch; 100% công trình vệ sinh và bếp ăn đạt yêu cầu; có từ 55% trở lên trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

- Về kiểm định chất lượng giáo dục

Đến năm 2025, có ít nhất 60% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục từ cấp độ 1 trở lên;

- Về phổ cập Giáo dục Mầm non

Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập Giáo dục Mầm non trẻ em 5 tuổi.

3. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển Giáo dục Mầm non

a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phát triển Giáo dục Mầm non; xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định nâng mức thu học phí ở các trường mầm non công lập theo lộ trình, nhất là đối với vùng trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn của các huyện nhằm tăng trưởng cơ sở vật chất các trường mầm non công lập và tạo điều kiện cho trường mầm non ngoài công lập phát triển; đồng thời, đề xuất với các Bộ, ngành, Chính phủ, Quốc hội bổ sung, sửa đổi các cơ chế, chính sách không còn phù hợp nhằm đảm bảo phát triển Giáo dục Mầm non trong tình hình mới; tăng cường thực hiện cơ chế tự chủ tại các cơ sở Giáo dục Mầm non công lập;

b) Ban hành cơ chế chính sách phát triển Giáo dục Mầm non ở các địa phương đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu tập trung đông dân cư;

c) Tổ chức quán triệt, triển khai hiệu quả hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định hoạt động và quản lý chất lượng Giáo dục Mầm non;

d) Xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa để phát triển Giáo dục Mầm non, đảm bảo tăng trưởng cơ sở vật chất trường lớp và chế độ, chính sách cho đội ngũ, nhất là đối với nhân viên hợp đồng nấu ăn ở các trường mầm non;

đ) Rà soát, đánh giá về chế độ làm việc của giáo viên mầm non theo Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/11/2011, định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở Giáo dục Mầm non công lập theo Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015; tổ chức thực hiện kịp thời, nghiêm túc Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.

3.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Giáo dục Mầm non

a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng, gia đình về vai trò, vị trí của Giáo dục Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong phát triển nguồn nhân lực;

b) Tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Kế hoạch;

c) Xây dựng kế hoạch thông tin và truyền thông; xây dựng chuyên trang, chuyên mục về Giáo dục Mầm non trên các phương tiện báo chí.

3.3. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho Giáo dục Mầm non

a) Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm mỗi huyện, thị xã, thành phố đều có quy hoạch chi tiết và ưu tiên quỹ đất xây dựng cơ sở Giáo dục Mầm non phù hợp với tình hình thực tế địa phương, đảm bảo duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập Giáo dục Mầm non trẻ em 5 tuổi, đáp ứng nhu cầu đưa trẻ đến trường/lớp mầm non, đảm bảo quy định của Điều lệ trường mầm non; tập trung thực hiện hiệu quả Quyết định số 1880/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 về phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình đến 2020, rà soát, chia tách các trường có qui mô trên 20 nhóm, lớp, co cụm các điểm trường quá nhỏ lẻ để đảm bảo thực hiện tốt việc quản lý, tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục chất lượng; phát triển cơ sở Giáo dục Mầm non ngoài công lập đảm bảo mục tiêu về huy động trẻ ở loại hình này;

b) Ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng các cơ sở Giáo dục Mầm non công lập, nhất là ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đẩy mạnh các giải pháp phát triển trường lớp đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục con công nhân, người lao động ở khu vực có khu công nghiệp, khu đông dân cư; xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển Giáo dục Mầm non vùng khó khăn giai đoạn 2021-2025 theo Dự án của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Thực hiện kế hoạch đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non giai đoạn 2016-2025, bảo đảm yêu cầu kiên cố hóa trường lớp, xóa phòng học bán kiên cố xuống cấp, phòng học tạm, nhờ, mượn; thực hiện nâng cấp, cải tạo nhà vệ sinh, công trình nước sạch. Đầu tư xây dựng mới, bổ sung các hạng mục công trình theo quy định, theo hướng đạt chuẩn về cơ sở vật chất;

Việc xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam số 3907:2011 Trường mầm non – Yêu cầu thiết kế được ban hành theo Quyết định số 2585/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2011;

d) Trang cấp, mua sắm bổ sung đảm bảo đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm, lớp; các trang thiết bị, phần mềm phục vụ công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục; có chính sách hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi cho các cơ sở Giáo dục Mầm non ngoài công lập để khuyến khích đầu tư và phát triển.

3.4. Huy động nguồn lực tài chính cho phát triển Giáo dục Mầm non

a) Ưu tiên ngân sách chi cho các hoạt động của Giáo dục Mầm non trong phạm vi ngân sách được giao theo phân cấp;

b) Huy động nguồn lực, lồng ghép kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, các chương trình dự án khác và nguồn lực xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho Giáo dục Mầm non nhằm bảo đảm các điều kiện thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp Giáo dục Mầm non;

c) Khuyến khích đầu tư phát triển Giáo dục Mầm non ngoài công lập ở những nơi có điều kiện.

3.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục Mầm non.

a) Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở Giáo dục Mầm non giai đoạn 2019-2025 theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non cốt cán; bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chuẩn hiệu trưởng, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cán bộ quản lý, giáo viên mầm non;

b) Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục Mầm non, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, nâng cao năng lực thực tiễn cho giáo viên; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về tiếp cận, khai thác công nghệ thông tin trong quản lý và ứng dụng vào tổ chức hoạt động giáo dục.

3.6. Đổi mới công tác quản lý Giáo dục Mầm non

a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc phát triển Giáo dục Mầm non; đưa mục tiêu phát triển Giáo dục Mầm non vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Đổi mới công tác quản lý của các cơ sở Giáo dục Mầm non; nâng cao năng lực tự chủ, trách nhiệm giải trình của các cơ sở Giáo dục Mầm non;

c) Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá của các cấp quản lý giáo dục bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh hình thức và giảm tải cho giáo viên mầm non;

d) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Giáo dục Mầm non và trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ, bảo đảm tính thống nhất, khách quan, chính xác và kịp thời.

3.7. Đổi mới nội dung, chương trình Giáo dục Mầm non

a) Thực hiện các giải pháp để đảm bảo điều kiện thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non; phát triển các điều kiện và hoạt động của trường mầm non theo các tiêu chí của trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; đặc biệt quan tâm xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện;

b) Đổi mới hoạt động chuyên môn trong nhà trường; đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp, hình thức Giáo dục Mầm non; vận dụng các phương pháp Giáo dục Mầm non tiên tiến của các trường chất lượng cao trong nước, của các nước trong khu vực phù hợp với thực tiễn địa phương để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; rà soát, đánh giá về chương trình Giáo dục Mầm non; từng bước chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai chương trình Giáo dục Mầm non mới sau năm 2020 với nội dung và phương pháp tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tiễn, đáp ứng yêu cầu đổi mới, hội nhập quốc tế theo kế hoạch và chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Tập trung tập huấn, hướng dẫn thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non phù hợp với điều kiện thực tế vùng miền; hỗ trợ thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non ở vùng đặc biệt khó khăn; tăng cường hỗ trợ chuyên môn cho các nhóm lớp độc lập tư thục;

d) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện chương trình cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh, tăng cường tiếp cận tin học cho trẻ mầm non, chuẩn bị cho trẻ sẵn sàng vào lớp 1; Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 1906/KH-UBND ngày 10/11/2016 của UBND tỉnh về tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số;

đ) Đẩy mạnh hoạt động phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong các cơ sở Giáo dục Mầm non. Tổ chức tập huấn về sử dụng bộ công cụ và tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên, cha mẹ trẻ về phát hiện sớm, can thiệp sớm đối với trẻ em có nguy cơ chậm phát triển và trẻ em khuyết tật; đề xuất giải pháp cho mô hình thí điểm phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập trong cơ sở Giáo dục Mầm non.

3.8. Nâng cao chất lượng chăm sóc, sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ mầm non

a) Hỗ trợ phòng chống suy dinh dưỡng đối với trẻ mầm non thông qua chế độ chăm sóc dinh dưỡng phù hợp, kết hợp với giáo dục phát triển vận động; triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 1700/KH-UBND ngày 11/10/2016 về phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025, Chương trình Sữa học đường theo Quyết định số 1340/QQĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ; huy động sự đóng góp của nhân dân, kết hợp với chính sách hỗ trợ của nhà nước để nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú;

b) Xây dựng, lựa chọn, nhân rộng các mô hình phối hợp nhà trường, gia đình, cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, đặc biệt tại các vùng miền núi khó khăn;

c) Triển khai tài liệu phổ biến kiến thức và kỹ năng cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ và cộng đồng.

3.9. Đẩy mạnh xã hội hóa Giáo dục Mầm non

a) Huy động các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tham gia phát triển Giáo dục Mầm non;

b) Thực hiện nghiêm túc các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, tín dụng, thuế và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở Giáo dục Mầm non phục vụ nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ của công nhân, người lao động ở các khu công nghiệp và của người dân ở những nơi tập trung đông dân cư;

c) Khuyến khích các huyện, thị xã, thành phố ban hành các chính sách đặc thù, thu hút các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp tham gia phát triển Giáo dục Mầm non;

d) Khuyến khích thực hiện cơ chế đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) để phát triển cơ sở vật chất cho Giáo dục Mầm non; xây dựng cơ sở vật chất cho thuê với mức phí ưu đãi hoặc cho mượn, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở Giáo dục Mầm non ngoài công lập; tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

đ) Khuyến khích xã hội hóa việc xây dựng và phát triển trường mầm non chất lượng cao;

e) Thực hiện đồng bộ các giải pháp xã hội hóa giáo dục, tạo hành lang pháp lý và môi trường đầu tư thông thoáng để khuyến khích và thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển Giáo dục Mầm non.

3.10. Tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong Giáo dục Mầm non

a) Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước để phát triển Giáo dục Mầm non;

b) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về Giáo dục Mầm non, tích cực học hỏi, áp dụng hiệu quả các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các đơn vị trong nước, trong khu vực và quốc tế vào Giáo dục Mầm non.

4. KINH PHÍ THỰC HIỆN

4.1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch từ các nguồn:

- Ngân sách nhà nước: Từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; lồng ghép từ nguồn vốn của các Chương trình, dự án (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, các dự án ODA, vốn trái phiếu Chính phủ) được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm của tỉnh, của các Sở, ban, ngành, địa phương theo phân cấp quản lý hiện hành.

- Vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

4.2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành về kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tài chính trung hạn của Nhà nước.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Là cơ quan thường trực tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, xây dựng các chương trình, kế hoạch chi tiết, cụ thể để triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch;

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan rà soát, nghiên cứu xây dựng, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành các chính sách đối với Giáo dục Mầm non phù hợp với thực tiễn tỉnh nhà và văn bản hiện hành của các bộ, ngành, của Chính phủ; xây dựng kế hoạch, đề án cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục Mầm non;

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển Giáo dục Mầm non, đề xuất danh mục dự án, phương án phân bổ vốn các chương trình, đề án, dự án thuộc ngành Giáo dục theo công văn số 2417/UBND-VX ngày 27/12/2017 của UBND tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh giao biên chế hàng năm đối với cấp học Mầm non đúng theo quy định hiện hành.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trang cấp, bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho các trường, nhóm, lớp mầm non;

e) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm, từng giai đoạn và kết thúc Kế hoạch, tổ chức sơ kết, tổng kết; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành liên quan tổng hợp, cân đối vốn đầu tư phát triển Giáo dục Mầm non trong các chương trình, dự án thuộc Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm, giai đoạn cho cấp học Mầm non, huy động các nguồn lực cho phát triển Giáo dục Mầm non, khuyến khích các thành phần kinh tế và xã hội đầu tư cho Giáo dục Mầm non;

c) Hướng dẫn, theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung Kế hoạch thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình.

5.3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách chi thường xuyên, cân đối nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách tỉnh gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, đề án, kế hoạch đã được phê duyệt để thực hiện Kế hoạch theo lộ trình từng giai đoạn;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh quyết định kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với ngân sách hàng năm của địa phương;

c) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương bố trí, sử dụng kinh phí, quản lý kinh phí cho các hoạt động thực hiện mục tiêu của Kế hoạch; hướng dẫn thực hiện chi trả các chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non;

d) Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung Kế hoạch thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình.

5.4. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non theo quy định hiện hành;

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý Giáo dục Mầm non theo quy định; nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách đối với giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý Giáo dục Mầm non phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và các văn bản pháp quy hiện hành;

c) Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung Kế hoạch thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình.

5.5. Sở Y tế

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch và thực hiện các chương trình tiêm chủng, phòng bệnh cho trẻ em, thực hiện Chương trình Sữa học đường trong Giáo dục Mầm non; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng, triển khai các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non;

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả thực hiện nội dung Kế hoạch thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình.

5.6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình đầu tư theo mục tiêu phát triển Giáo dục Mầm non để triển khai thực hiện trong Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để phát triển Giáo dục Mầm non, bảo vệ quyền trẻ em được đến trường, được chăm sóc, giáo dục đầy đủ chương trình Giáo dục Mầm non trước khi vào học lớp 1.

5.7. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng hướng dẫn lập quy hoạch; rà soát, điều chỉnh, bổ sung việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương cho Giáo dục Mầm non phù hợp với việc phát triển mạng lưới, hệ thống trường, lớp mầm non trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đủ quỹ đất thực hiện mục tiêu phát triển Giáo dục Mầm non;

b) Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới trường học được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh giao đất phục vụ xây dựng trường học theo đúng quy định của pháp luật.

5.8. Sở Xây dựng

Có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch, thảo thuận địa điểm đất phục vụ xây dựng trường học; Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở các qui định hiện hành của Nhà nước về cơ sở vật chất, trường, lớp mầm non để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường, lớp, phòng học, phòng chức năng, các công trình phụ trợ khác phù hợp với yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.

5.9. Ban Dân tộc

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành liên quan, các địa phương tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển Giáo dục Mầm non, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ mầm non dân tộc thiểu số; phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển Giáo dục Mầm non đối với trẻ em người dân tộc thiểu số để bảo đảm các mục tiêu của Kế hoạch; kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.

5.10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo phân cấp quản lý, cụ thể:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn;

b) Tập trung rà soát, bổ sung quy hoạch mạng lưới, xây dựng các cơ sở Giáo dục Mầm non; rà soát, sắp xếp các điểm trường theo hướng thu gọn đầu mối đảm bảo thuận lợi cho nhân dân đưa trẻ đến trường và phù hợp với điều kiện thực tế của vùng miền, địa phương; chia tách một số trường mầm non có qui mô lớn hơn so với quy định của Điều lệ trường mầm non để đảm bảo thực hiện tốt việc quản lý, tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục chất lượng; huy động trẻ mầm non đến trường cho từng giai đoạn trên địa bàn, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ việc triển khai chương trình Giáo dục Mầm non; có chính sách ưu đãi nhằm phát triển Giáo dục Mầm non trên địa bàn; bảo đảm bố trí ngân sách chi cho Giáo dục Mầm non theo đúng quy định hiện hành;

d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục Mầm non; rà soát và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ ở các loại hình cơ sở Giáo dục Mầm non trên địa bàn theo đúng quy định của nhà nước; phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về bố trí đủ định mức giáo viên mầm non trong các cơ sở Giáo dục Mầm non công lập theo quy định;

đ) Chỉ đạo các cơ sở Giáo dục Mầm non công lập xây dựng, hoàn thiện đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e) Thực thi đầy đủ và có hiệu quả cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa Giáo dục Mầm non; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về các thủ tục để các nhà đầu tư tham gia phát triển trường, lớp mầm non; đẩy mạnh xã hội hóa, xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa đặc thù của địa phương để phát triển Giáo dục Mầm non;

g) Tổ chức kiểm tra, thường xuyên đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm, giai đoạn, tổ chức sơ kết, tổng kết; định kỳ tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.

5.11. Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong quá trình tổ chức thực hiện, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; liên quan đến nhà trẻ, mẫu giáo ở các khu công nghiệp; xây dựng mô hình quản lý và cơ chế vận hành cơ sở Giáo dục Mầm non trong các thiết chế của công đoàn theo Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất” .

5.12. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tiếp tục phát huy vai trò hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ toàn diện, đặc biệt các trẻ, nhóm trẻ ngoài nhà trường; tiếp tục thực hiện Kế hoạch nhằm triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường công tác truyền thông để phát triển Giáo dục Mầm non, các nội dung liên quan đến bảo vệ quyền trẻ em được đến trường, được chăm sóc, giáo dục đầy đủ chương trình Giáo dục Mầm non, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp 1; phát triển Giáo dục Mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi.

5.13. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Khuyến học tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Bình, các tổ chức, đoàn thể tham gia tích cực thực hiện Kế hoạch phát triển Giáo dục Mầm non, tạo điều kiện cho cấp học Mầm non phát triển tốt, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.

6. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của địa phương và nội dung Kế hoạch này, các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện tại địa phương, đơn vị mình; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2019-2025” tỉnh Quảng Bình, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT;
- TTTỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ;
- Ban VHXH-HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, TH, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Tiến Dũng

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1007/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1007/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/06/2019
Ngày hiệu lực24/06/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tháng trước
(15/07/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1007/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1007/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục Mầm non tỉnh Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1007/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục Mầm non tỉnh Quảng Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1007/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
                Người kýTrần Tiến Dũng
                Ngày ban hành24/06/2019
                Ngày hiệu lực24/06/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tháng trước
                (15/07/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 1007/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục Mầm non tỉnh Quảng Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1007/KH-UBND 2019 thực hiện Đề án Phát triển Giáo dục Mầm non tỉnh Quảng Bình

                      • 24/06/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/06/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực