Văn bản khác 10213/KH-UBND

Kế hoạch 10213/KH-UBND về thực hiện Chương trình bình ổn giá mặt hàng thiết yếu những tháng cuối năm 2017 và năm 2018 do tỉnh Đồng Nai ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 10213/KH-UBND 2017 thực hiện bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
ĐỒNG NAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10213/KH-UBND

Đồng Nai, ngày 06 tháng 10 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN GIÁ MỘT SỐ MẶT HÀNG THIẾT YẾU NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2017 VÀ NĂM 2018

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

- Đảm bảo cân đối cung - cầu hàng hóa, bình ổn thị trường và góp phần thực hiện công tác an sinh xã hội; đồng thời, gắn với thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Hàng hóa trong Chương trình là sản phẩm sản xuất trong nước, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, giá cả phù hợp, có nguồn cung di dào tham gia cân đối cung - cầu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân tỉnh Đng Nai, kể cả trong trường hợp xảy ra biến động thị trường.

- Thúc đẩy phát triển mạng lưới và đa dạng hóa loại hình điểm bán nhằm đảm bảo hàng hóa bình ổn thị trường được phân phối đến người tiêu dùng một cách thuận lợi, nhanh chóng; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ truyền thống, khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực vùng sâu vùng xa trên địa bàn tỉnh.

- Kết nối các hợp tác xã với các đơn vị phân phối, các khách hàng có nhu cầu nhằm góp phần giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Danh mục mặt hàng và lượng hàng tham gia Chương trình

1.1. Mặt hàng

Triển khai đối với 11 mặt hàng: Gạo, đường, dầu ăn, thịt gà, thịt heo, trứng gia cầm, gia vị (bột ngọt, bột nêm), nước chấm (nước tương, nước mắm), sách giáo khoa, vở học sinh, thuốc tân dược.

1.2. Lượng hàng

Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở số dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến thời điểm hiện tại khoảng 2,9 triệu người cùng một số lượng khách vãng lai và nhập cư, kế hoạch này dự kiến phục vụ cho khoảng 03 triệu người (khoảng 750.000 hộ). Thời gian dự trữ: 01 tháng.

STT

Mặt hàng

Số lượng

ĐVT

1

Gạo

300.000

kg

2

Đường

225.000

kg

3

Dầu ăn

187.000

lít

4

Thịt gà

150.000

kg

5

Thịt heo

375.000

kg

6

Trứng gia cầm

2.000.000

quả

7

Bột ngọt, bột nêm

37.000

kg

8

Nước chấm:

 

 

 

- Nước mắm

50.000

lít

 

- Nước tương

37.000

lít

9

Sách giáo khoa

451.895

bộ

10

Vở học sinh

200.000

quyển

11

Thuốc tân dược

21

nhóm

Ghi chú:

- Sở Y tế chịu trách nhiệm cụ thể hóa danh mục nhóm thuốc tại kế hoạch do Sở dự thảo và trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng sách giáo khoa, vở học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo giới thiệu, có kinh nghiệm và năng lực tổ chức, thực hiện tốt chính sách pháp luật về thuế và có hệ thống phân phối, đáp ứng đầy đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia và chấp hành các quy định của chương trình. Doanh nghiệp được vay vốn từ ngân sách với lãi suất bằng không để thực hiện chương trình bình ổn giá sách giáo khoa, vở học sinh niên học 2017 - 2018, sau khi có phê duyệt của UBND tỉnh, văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Sở Tài chính sẽ làm thủ tục cho vay.

2. Đối tượng và điều kiện tham gia

Tất cả các thương nhân thuộc thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật được tham gia chương trình bình ổn giá của tỉnh.

2.1. Đối tượng

- Đối tượng được vay vốn ngân sách: Là thương nhân thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, gồm: Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); các hộ kinh doanh và các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực thương mại.

- Đối tượng được hỗ trợ kinh phí: Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các cửa hàng bán thịt heo, gà và trứng gia cầm an toàn, bình ổn và các hợp tác xã tham gia bán hàng lưu động phục vụ Tết Nguyên đán.

- Đối tượng đề nghị cam kết tham gia bình ổn thị trường của tỉnh khi xảy ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, tăng giá cục bộ vào các dịp l, tết, thiên tai, dịch bệnh.,.: Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; các trung tâm thương mại, siêu thị hiện đang kinh doanh các mặt hàng thuộc chương trình bình n giá (ngoài 03 mặt hàng: Thuốc tân dược, sách giáo khoa và vở học sinh).

2.2. Điều kiện tham gia

a) Đối với các đơn vị được vay vốn ngân sách, hỗ trợ kinh phí:

- Được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Có chức năng sản xuất, kinh doanh cung ứng bán buôn và bán lẻ hàng hóa phù hợp với các mặt hàng thuộc Chương trình bình; có uy tín, năng lực; đáp ứng lượng hàng hóa cung ứng cho thị trường với slượng lớn và xuyên sut trong thời gian thực hiện Chương trình;

- Cam kết tổ chức phân phối hàng hóa phù hợp với chủng loại, số lượng theo kế hoạch đã được thẩm định, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ và nhãn mác sản phẩm;

- Có năng lực tài chính;

- Có ít nhất 01 điểm bán bình ổn giá;

- Ưu tiên xét chọn những đơn vị đã tham gia tích cực và chấp hành tốt các quy định của chương trình trong những năm trước;

b) Đối với các đơn vị cam kết tham gia bình ổn giá:

- Có chức năng sản xuất, kinh doanh cung ứng bán buôn và bán lẻ hàng hóa phù hợp với các mặt hàng thuộc Chương trình bình ổn; có uy tín, năng lực; đáp ng lượng hàng hóa cung ứng cho thị trường với số lượng lớn và xuyên suốt trong thời gian thực hiện Chương trình;

- Cam kết tham gia chương bình ổn giá và cung ứng kịp thời hàng hóa khi xảy ra tình trạng khan hiếm, tăng giá hàng hóa cục bộ vào các dịp l, tết, thiên tai, dịch bệnh... sẽ cung ứng kịp thời hàng hóa.

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của thương nhân tham gia Chương trình

3.1. Quyền li

- Có văn bản đăng ký tham gia chương trình bình ổn của tỉnh.

- Được vay vốn từ ngân sách để tổ chức dự trữ hàng hóa theo kế hoạch đã được thẩm định (áp dụng với một số đối tượng cụ thể); được thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyn, cung ứng, phân phi hàng hóa khi tham gia cùng địa phương thực hiện nhiệm vụ bình n thị trường.

- Được ưu tiên hỗ trợ các chính sách đầu tư phát triển hệ thống, được hỗ trợ truyền thông, quảng bá đối với hàng hóa bình n thị trường, điểm bán bình ổn thị trường khi tham gia Chương trình.

- Được ưu tiên giới thiệu cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường vào mạng lưới điểm bán hiện hữu của Chương trình và được kết nối để cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến những nơi có nhu cầu.

- Được sử dụng biểu trưng (logo), băng rôn Chương trình Bình ổn thị trường Đồng Nai theo hướng dẫn của Sở Công Thương.

3.2. Nghĩa vụ

- Đăng ký chủng loại, số lượng, chất lượng sản phẩm tham gia chương trình.

- Tổ chức phân phối hàng hóa theo đúng kế hoạch, tạo nguồn hàng và cung ứng hàng hóa đã được thẩm định; đảm bảo hàng hóa tham gia chương trình đạt chất lượng, an toàn thực phẩm; thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá đã được Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt.

- Phát triển hệ thống phân phối và tăng sđiểm bán hàng bình ổn thị trường; trọng tâm phát triển điểm bán tại các chợ truyền thống, khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến các bếp ăn tập th.

- Thông tin công khai địa chỉ các điểm bán; treo băng rôn, bảng hiệu, niêm yết bảng giá; trưng bày hàng hóa tại các vị trí thuận tiện, riêng biệt để người tiêu dùng dễ nhìn, dễ nhận biết và mua sắm.

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả vốn, trả phí đúng quy định theo hợp đồng đã ký với Quỹ trợ vốn phát triển hợp tác xã hoặc Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai.

- Thực hiện đúng các cam kết của đơn vị, các quy định của chương trình.

4. Cơ chế thực hiện Chương trình

4.1. Thời gian:

- Thời gian thực hiện chương trình bán hàng bình ổn: 12 tháng, bắt đầu từ ngày ban hành Kế hoạch đến hết ngày 30/9/2018.

- Thời gian bán hàng lưu động phục vụ tết Nguyên Đán Mậu Tuất năm 2018: 02 tháng trước Tết Nguyên đán (tháng 11 và tháng 12 âm lịch).

4.2. Nguồn vốn

a) Nguồn vốn vay:

- Cấp vốn: 6.643.500.000 (sáu tỷ sáu trăm bn mươi ba triệu năm trăm ngàn) đồng từ nguồn vốn ngân sách cho các đối tượng tham gia chương trình bình ổn vay để dự trữ hàng hóa theo đăng ký của địa phương (khối doanh nghiệp: 1.200.000.000 đồng; khối hợp tác xã: 5.443.500.000 đồng), với tổng số điểm bán bình ổn từ các địa phương đăng ký là: 74 điểm, trong đó gồm (Biên Hòa: 13 điểm, Long Khánh: 05 điểm, Vĩnh Cu: 10 điểm, Trảng Bom: 01 điểm, Thống Nhất: 04 điểm, Xuân Lộc: 12 điểm, Cẩm Mỹ: 24 điểm, Tân Phú: 02 điểm).

- Cấp vốn 20 tỷ (hai mươi tỷ) đồng từ nguồn vốn ngân sách cho đơn vị tham gia bình ổn giá sách giáo khoa, vở học sinh (đơn vị tham gia do Sở Giáo dục và Đào tạo giới thiệu kèm theo kế hoạch thực hiện của đơn vị đăng ký tham gia).

- Sở Tài chính căn cứ nguồn vốn trên, tiến hành ký hợp đồng 01 lần với Quỹ trợ vốn phát triển Hợp tác xã và Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai. Trên cơ sở kết quả thẩm định của các cơ quan có liên quan, Sở Tài chính sẽ giải ngân theo tiến độ.

- Các đơn vị tham gia chương trình bình ổn thuộc đối tượng được vay vốn từ ngân sách với lãi suất bằng không, nhưng trả phí cho Quỹ với mức phí vay 0,2%/tháng, trong đó: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh vay qua Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai; các hợp tác xã vay vốn qua Quỹ trợ vốn phát triển Hợp tác xã.

b) Nguồn hỗ trợ:

- Cấp 806.400.000 (tám trăm lẻ sáu hiệu bốn trăm ngàn) đồng từ nguồn ngân sách tỉnh vào nguồn chi không thường xuyên của Sở Công Thương, trong đó chi:

+ Hỗ trợ bán hàng lưu động: 597.800.000 (năm trăm chín mươi bảy triệu tám trăm ngàn) đồng, htrợ kinh phí vận chuyển, nhân công, bao bì cho các hợp tác xã tham gia tổ chức bán hàng lưu động vùng sâu vùng xa trong dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018, với tổng số chuyến đăng ký từ địa phương là 244 chuyến (Cẩm Mỹ: 137 chuyến, Xuân Lộc: 94 chuyến, Trảng Bom: 06 chuyến, Tân Phú: 05 chuyến, Long Khánh: 02 chuyến).

+ Hỗ trợ in băng rôn cho các điểm bán hàng cố định: 74 cái với số tiền: 7.400.000 (bảy triệu bn trăm ngàn) đồng.

+ Htrợ in băng rôn cho các đơn vị bán hàng lưu động: 12 cái với số tiền 1.200.000 (một triệu hai trăm ngàn) đồng.

+ Htrợ các điểm bán thịt heo, gà và trứng gia cầm an toàn, bình ổn: Dành 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng chi hỗ trợ cho các điểm bán khi phát sinh các điểm nhằm bình ổn giá giữa giá bán của người nông dân và giá bán của các tiểu thương.

- Riêng các đơn vị cam kết tham gia bình ổn: Được thanh toán các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc vận chuyển cung ứng, phân phối hàng hóa đến các vùng, địa phương thiếu hàng, theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo UBND tỉnh. Nguồn chi từ ngân sách nhà nước sau khi được Sở Công Thương thẩm định chuyển hồ sơ quyết toán qua Sở Tài chính duyệt chi.

4.3. Giá bán bình ổn thị trường

- Các đơn vị tham gia chương trình đăng ký giá bán bình ổn thị trường với Sở Tài chính theo nguyên tắc bù đp được giá mua, chi phí lưu thông, có lãi và phải thấp hơn giá thị trường của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng tại thời điểm đăng ký giá ít nhất từ 5% trở lên. Riêng đối với các mặt hàng thịt heo, gà và trng gia cầm, giá bán phải phù hợp với giá sản xuất (tức là phải mua với giá có lợi nhuận cho người nông dân và bán với giá hợp lý cho người tiêu dùng), giảm tình trạng chênh lệch giữa giá sản xuất và tiêu dùng.

- Trường hợp thị trường biến động tăng hoặc giảm giá đối với sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng, đơn vị được điều chỉnh tăng giá bán sau khi STài chính thẩm định, chấp thun bằng văn bản hoặc đơn vị chủ động điều chỉnh giảm giá bán tương ứng đng thời gửi thông báo về Sở Tài chính.

4.4. Phát triển mạng lưới

Khuyến khích đơn vị tham gia Chương trình đầu tư phát triển các loại hình phân phối hiện đại như: siêu thị, cửa hàng tiện lợi,...; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ truyền thống, khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh; tích cực tổ chức thực hiện các chuyến bán hàng lưu động và đẩy mạnh cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến vùng sâu vùng xa, các bếp ăn tập thể; chủ động tổ chức thực hiện các chương trình khuyến mại nhằm đẩy mạnh phân phối, xúc tiến tiêu thụ hàng hóa bình n thị trường.

4.5. Về công khai thông tin tại nơi bán

- Tất cả các điểm bán hàng bình ổn giá phải treo băng rôn và dán biểu trưng của chương trình bình ổn giá.

- Trong các quầy, kệ mà có mặt hàng tương tự, cùng loại nhưng không nằm trong danh sách bình ổn thì những mặt hàng bình ổn phi được ghi rõ là mặt hàng bình ổn giá để người mua và cơ quan quản lý nhà nước biết, kiểm tra.

- Phải niêm yết giá mặt hàng bình ổn rõ ràng, dễ thấy, dễ đọc.

- Khi không tham gia nữa phải xóa, bỏ ngay các thông tin này.

4.6. Về chế độ báo cáo

- Tất cả các đơn vị tham gia bình ổn phải báo cáo nh hình, kết quthực hiện mỗi tháng 01 lần, trước 15 giờ ngày 03 hàng tháng (nếu ngày báo cáo rơi vào thứ bảy, chủ nhật, lễ thì báo cáo vào ngày làm việc liền kề) về phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

- Địa phương tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chương trình bình ổn giá trên địa bàn vSở Công Thương trước 15 giờ ngày 05 hàng tháng vSở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

- Khi có biến động về giá, hàng hóa các đơn vị tham gia chương trình báo cáo nhanh về Sở Công Thương bằng fax hoặc mail, báo cáo bng giy gửi sau.

III. TỔ CHỨC BÁN HÀNG LƯU ĐỘNG VÀ CÁC PHIÊN CHỢ HÀNG VIỆT PHỤC VỤ NÔNG THÔN, CÔNG NHÂN

1. Bán hàng lưu động:

- Giao UBND các huyện, thị xã Long Khánh trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức bán hàng lưu động vùng sâu vùng xa trong dịp Tết Nguyên đán Mu Tuất năm 2018 của các hợp tác xã khi có văn bản thẩm định chương trình của Sở Công Thương. Thời gian bán hàng lưu động phục vụ tết được hỗ trợ kinh phí là 02 tháng trước Tết Nguyên đán (tháng 11 và tháng 12 âm lịch).

2. Các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, phục vụ công nhân khu công nghiệp: Thực hiện theo Chương trình xúc tiến thương mại năm 2017, năm 2018 được UBND tỉnh phê duyệt.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

Là cơ quan thường trực của Chương trình; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Liên minh HTX tỉnh, Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai và các địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch này, lập báo cáo đnh k hàng tháng cuối đợt có báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh, cụ thể:

- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị được vay vốn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện kế hoạch; kết nối các đơn vị trong việc tổ chức bán buôn, lẻ. Thường trực để tiếp nhận, xử lý các nội dung quy định tại kế hoạch; kịp thời xử lý tình hung khan hiếm, biến động giá đột xuất tại các địa phương trong tỉnh, yêu cầu các đơn vị đưa hàng đến các điểm có biến động giá tăng đột biến.

- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan, các địa phương hưng dẫn thủ tục, vận động tham gia, tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia; phối hợp với Sở Tài chính và Liên minh Hợp tác xã (khi đi tượng tham gia là hợp tác xã) thẩm định kế hoạch của các đơn vị đăng ký tham gia chương trình có vay vốn ngân sách, kể cả kế hoạch bán hàng lưu đng phục vụ tết và kim tra việc triển khai thực hiện; quyết định việc thay đổi đơn vị được tham gia, vay vốn mức vốn vay, số lượng, loại hàng cụ thể cho phù hợp tình hình thực tế trong tng thời điểm (nhưng không được vượt quá số tiền dành cho chương trình).

- Tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ các chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị cam kết tham gia bình ổn và phối hợp Sở Tài chính thanh toán chi phí bán hàng phát sinh khi các đơn vị thực hiện nhiệm vụ vận chuyn, cung ứng hàng đến điểm thiếu hụt, khan hiếm hàng hóa theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Chủ trì thực hiện việc in, cung cấp băng rôn, biểu trưng của chương trình bàn kệ hỗ trợ cho các đơn vị tham gia chương trình; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện treo băng rôn, dán biểu trưng; phối hợp Sở Tài chính thanh toán mức hỗ trợ đối với các hợp tác xã thương mại dịch vụ tham gia bán hàng lưu động phục vụ Tết Nguyên đán.

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bình ổn giá của các đơn vị tham gia; hỗ trợ các đơn vị tháo gỡ khó khăn, vướng mc.

- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và các doanh nghiệp tổ chức các đợt đưa hàng Việt về nông thôn và các điểm tập trung công nhân.

- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Liên minh HTX, UBND các địa phương trong công tác phát triển điểm bán hàng bình ổn tại vùng nông thôn, đặc biệt là tại các khu vực còn ít điểm bán.

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan làm việc với các nhà cung ứng sản phẩm đáp ứng hài hòa nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn tỉnh, thực hiện kết ni doanh nghiệp, đa dạng hóa các mặt hàng bình ổn giá.

- Đến tháng 11/2017 tiến hành rà soát lại kết quả thực hiện bình ổn giá, đề xuất kế hoạch dự trữ, tổ chức mạng lưới phục vụ Tết Nguyên đán Mậu Tut năm 2018.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan theo dõi sát diễn biến thị trường và tình hình cung - cầu hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa tham gia chương trình, để kịp thời thực hiện biện pháp bình ổn thị trường theo thẩm quyền và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện trong trường hợp vượt thẩm quyền; chủ trì tổ chức các phiên chợ công nhân, các chuyến đưa hàng Việt về nông thôn... theo chương trình xúc tiến thương mại hàng năm đã được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện cam kết của đơn vị và quy định của Chương trình; phối hợp các cơ quan có liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kiểm tra, giám sát tình hình cung ứng hàng hóa phục vụ bình ổn thị trường trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp các cơ quan thông tin - truyền thông cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về Chương trình và tình hình cung - cu hàng hóa thiết yếu, đặc biệt là hàng hóa tham gia Chương trình; quảng bá sản phẩm, thương hiệu và hoạt động của đơn vị tham gia chương trình; kịp thời đxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thông tin - truyn thông cho Chương trình.

- Chỉ đạo xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện, xử lý theo thẩm quyền, theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật như đau cơ, găm hàng, sản xuất - kinh doanh hàng cấm, hàng lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không có hóa đơn, chứng từ, hàng không có nguồn gốc xuất x, hàng không có nhãn mác, hàng không đảm bảo an toàn thực phẩm...; phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định pháp luật về giá; kiểm tra, phát hiện, xử lý theo thẩm quyền, theo quy định pháp luật đối với các trường hợp lợi dụng thương hiệu của Chương trình gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và làm ảnh hưởng uy tín của Chương trình.

- Kịp thời tổng hợp, báo cáo và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc (nếu có) của các đơn vị tham gia chương trình;

2. Sở Tài chính

- Phối hợp Sở Công Thương, Liên minh HTX thẩm định Kế hoạch tham gia Chương trình của các đơn vị vay vốn ngân sách tham gia chương trình bình n giá; ký hợp đồng một lần với Quỹ trợ vốn phát triển hợp tác xã và Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai và giải ngân theo tiến độ thẩm định vay vốn cho các đơn vị; chuyển nguồn cho Sở Công Thương in băng rôn, đóng bàn kệ hỗ trợ các điểm bình ổn, thanh toán mức hỗ trợ đối với các đơn vị tham gia bán hàng lưu động phục vụ Tết Nguyên đán, thanh toán phí bán hàng phát sinh cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các trung tâm thương mại, siêu thị khi vận chuyn, cung ứng hàng hóa đến vùng khan hiếm theo chỉ đạo UBND tỉnh.

- Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá của đơn vị tham gia Chương trình; thẩm định giá đăng ký, phê duyệt và công bố giá bán bình ổn thị trường của các đơn vị (trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giá); chịu trách nhim kiểm tra, điều chỉnh giá bán bình ổn thị trường theo đề nghị của các đơn vị, đảm bảo đúng quy định của chương trình (kể cả đơn vị đăng ký tham gia nhưng không có nhu cầu vay vốn).

- Phối hợp các sở, ngành chức năng kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của đơn vị tham gia chương trình; xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các trường hợp vi phạm; chịu trách nhiệm điều chỉnh giá khi thị trường biến động hoặc có văn bản đề nghị tăng, giảm giá của đơn vị, đảm bảo đúng quy định của Chương trình (thời hạn giải quyết trong vòng 03 ngày làm việc ktừ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chỉnh giá của doanh nghiệp).

- Theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường; tổ chức kiểm tra trong các trường hợp biến động giá (nếu có); tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất UBND tỉnh biện pháp xử lý.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa lựa chọn, giới thiệu các trang trại, cơ sở giết m gia súc gia cm an toàn trên địa bàn tham gia hệ thống bán hàng bình ổn.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tích cực thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, hỗ trợ các địa phương thực hiện công tác kiểm soát giết mgia súc, gia cầm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đối với hàng thực phẩm đưa vào lưu thông.

- Phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị, thành tập trung chỉ đạo tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, nhất là lương thực, thực phẩm, rau xanh để có đủ hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân; có biện pháp phòng, chống, khống chế dịch bệnh gia súc, gia cầm một cách hiệu quả, kịp thời, không đbùng phát thành dịch lớn, làm ảnh hưởng đến nguồn cung thực phẩm; đề xuất, thực hiện các biện pháp ngăn chặn dịch, bệnh thâm nhập, lây lan.

- Hướng dẫn các doanh nghiệp, trang trại thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, thực hiện tốt an toàn vệ sinh thực phẩm; tích cực sản xuất, cung ứng các mặt hàng thiết yếu nhất là lương thực, thực phẩm, rau, quả.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chương trình bình ổn giá, ngăn chặn hành vi găm hàng, đu cơ.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng tuyên truyền cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, UBND tỉnh; tình hình cung cầu, giá cả thị trường trong và ngoài nước để nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong xã hội góp phần thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá cả, thị trường, bảo đảm công bng, an sinh xã hội, ngăn chặn có hiệu quả hành vi tung tin thất thiệt gây tâm lý hoang mang và làm rối loạn thị trường.

- Phối hợp với cơ quan thường trực chương trình bình ổn giá thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình giải ngân, công tác phát triển điểm bán hàng lưu động tại các xã vùng sâu, vùng xa đđăng tải trên Cng thông tin điện tử tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý.

5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

- Phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định Kế hoạch tham gia chương trình của các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực thương mại; chỉ đạo Quỹ trợ vốn phát triển Hợp tác xã giải ngân vốn vay cho các hợp tác xã nhanh, kịp thời.

- Phối hợp UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa lựa chọn, giới thiệu các HTX có uy tín, có điều kiện về mặt bằng, nhân lực... tham gia hệ thống bán hàng bình ổn giá.

- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính kim tra, giám sát và giúp đỡ các HTX tổ chức tốt việc bán hàng bình ổn giá.

6. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các Khu công nghiệp

- Sở Y tế chủ trì, xây dựng Kế hoạch chương trình bình ổn giá các mặt hàng dược phẩm thiết yếu trên địa bàn tỉnh những tháng cuối năm 2017 và đu năm 2018 trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành ph Biên Hòa và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện chương trình, đảm bảo mặt hàng thuc thuộc chương trình được phân phối đến người bệnh, đặc biệt là người có thu nhập thấp; chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan làm việc với các nhà thuốc, thực hiện chương trình bình ổn giá thuốc, dược phẩm trên địa bàn tỉnh.

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các địa phương hỗ trợ, tạo điều kiện cho Công ty cổ phần Sách và thiết bị trưng học phát triển mạng lưới bán sách giáo khoa, vở học sinh bình ổn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; đề xuất chương trình bình ổn giá mặt hàng sách giáo khoa, vở học sinh cho niên học 2018 - 2019; tiếp tục nghiên cứu xây dựng nhanh Đề án tái sử dụng sách giáo khoa, tránh lãng phí tài sản xã hội và tạo điều kiện cho học sinh nghèo có bộ sách đến trường với giá thấp nhất.

- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh rà soát các công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị tham gia bán hàng bình ổn giá, mở điểm bán hàng bình ổn thị trường phục vụ nhu cầu người lao động tại các khu công nghiệp trong tỉnh.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa

- Tất cả các địa phương phải tổ chức, triển khai mạng lưới bán hàng bình ổn trên địa bàn quản lý theo số lượng các điểm đã đăng ký; các huyện vùng sâu, vùng xa phải tổ chức ít nhất 06 chuyến bán hàng lưu động vào dịp trước Tết Nguyên đán; phối hợp Liên minh HTX tỉnh lựa chọn, giới thiệu các HTX thương mại dịch vụ uy tín trên địa bàn có đủ điều kiện về mặt bằng, nhân lực... tham gia hệ thống bán hàng bình ổn giá thường xuyên và đột xuất (khi có biến động giá), khuyến khích các đơn vị tham gia không vay vốn ngân sách và tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch của các đơn vị; quan tâm đến công tác phát triển mạng lưới bán hàng bình ổn giá, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, các địa phương còn ít hoặc chưa có điểm bán.

- Chỉ đạo các phòng, ban có liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chương trình bình ổn giá của tỉnh nhằm vận động các hợp tác xã trên địa bàn tham gia; thông tin các điểm bán bình ổn cho người dân biết, mua sắm.

- Chỉ đạo Ban quản lý chợ phải quy hoạch ít nhất mỗi chợ 01 điểm bán hàng bình ổn giá kết hợp với bán các loại hàng hóa khác.

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chọn lọc, giới thiệu các cơ sở giết mổ đạt tiêu chuẩn trên địa bàn tham gia chương trình.

- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trên địa bàn tích cực, chủ động phối hợp với các sở, ngành thực hiện các biện pháp đẩy mạnh sản xuất, lưu thông, bình ổn giá; trọng tâm là chỉ đạo việc niêm yết giá tại các chợ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp lệnh về giá; hướng dẫn cho các đơn vị lập kế hoạch bán hàng lưu động thường xuyên trong năm, phê duyệt, hỗ trợ kinh phí thực hiện; tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong và ngoài địa bàn tham gia bán hàng bình ổn, bán lưu động vùng sâu vùng xa trên địa bàn.

- Chủ động phối hợp với các đoàn thể thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách và tình hình thị trường. Khi thị trường có dấu hiệu bất thường, báo cáo và phối hợp với các sở, ngành xử lý kịp thời.

- Rà soát, giới thiệu các mặt bằng đang quản lý, sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích cho đơn vị tham gia Chương trình đầu tư phát triển điểm bán; hỗ trợ phát triển điểm bán bình ổn thị trường tại các chợ truyền thống.

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của chương trình tại các điểm bán hàng bình ổn thị trường trên địa bàn; quản lý giá, kiểm tra, kiểm soát việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết trên địa bàn; theo dõi sát, chđộng thông tin và phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính xử lý kịp thời những bất ổn trong diễn biến cung - cầu hàng hóa và các trường hợp biến động giá trên địa bàn (nếu có).

- Định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chương trình trên địa bàn, tình hình cung - cầu hàng hóa và giá cả thị trường trên địa bàn gửi về Sở Công Thương, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

8. Các đơn vị đăng ký tham gia chương trình bình ổn giá

- Nghiên cứu phát triển thêm điểm bán tại khu vực vùng nông thôn, tổ chức thêm nhiều chuyến bán hàng lưu động vùng sâu vùng xa.

- Có kế hoạch nâng cấp các điểm bán hàng cố định, lưu động, từng bước công nghiệp hóa công tác tổ chức bán hàng; thực hiện nghiêm việc treo băng rôn, dán logo, niêm yết giá rõ ràng dễ thấy; sắp xếp, trưng bày sản phẩm có tính thẩm mỹ; hàng hóa chất lượng, có xuất xứ rõ ràng.

- Thực hiện kế hoạch bình ổn giá theo đúng cam kết, báo cáo kết quả thực hiện theo đúng quy định; sử dụng vn vay đúng mục đích và hoàn trả vốn vay đúng thời gian quy định.

Trên đây là Kế hoạch bình ổn giá một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu những tháng cuối năm 2017 và năm 2018. Quá trình thực hiện phát sinh khó khăn vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Công Thương tng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công Thương; Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn;
- TT.T
nh ủy, TT.HĐND tỉnh; (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ngành: Công Thương, Tài chính, NN&PTNT, GD&ĐT, TT&TT, Y tế, Liên minh HTX tỉnh, BQL các khu CN tỉnh;
- Chánh - Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND các huyện, Tx.Long Khánh, Tp.Biên Hòa;
- Lưu: VT, TH, CNN, KT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Vĩnh

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10213/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu10213/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/10/2017
Ngày hiệu lực06/10/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 tháng trước
(07/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 10213/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 10213/KH-UBND 2017 thực hiện bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 10213/KH-UBND 2017 thực hiện bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu10213/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýTrần Văn Vĩnh
                Ngày ban hành06/10/2017
                Ngày hiệu lực06/10/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 tháng trước
                (07/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 10213/KH-UBND 2017 thực hiện bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 10213/KH-UBND 2017 thực hiện bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai

                            • 06/10/2017

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 06/10/2017

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực