Văn bản khác 106/KH-UBND

Kế hoạch 106/KH-UBND năm 2019 về phát triển kinh tế du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Nội dung toàn văn Kế hoạch 106/KH-UBND 2019 phát triển kinh tế du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới Hòa Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 106/KH-UBND

Hòa Bình, ngày 03 tháng 06 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại Hội thảo toàn quốc “Phát triển du lịch nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới”;

Căn cứ Quyết định số 1604/QĐ-UBND ngày 31/08/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bn vững tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 125/KH-UBND ngày 20/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình triển khai thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2018 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 29/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về phân bổ chi tiết vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2019.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch nông thôn gắn với Chương trình "Mỗi xã một sản phẩm", Chương trình xây dựng nông thôn mới và đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Khai thác tiềm năng, phát triển ngành nghề nông thôn, chú trọng khôi phục, bảo tồn các làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch sinh thái; hướng đến phát triển mỗi làng một nghề; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sản xuất sản phẩm của làng nghề, thúc đẩy phát triển sản xuất nông thôn.

Đầu tư hỗ trợ và huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng phát triển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ về lĩnh vực du lịch có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh của mỗi địa phương theo chuỗi giá trị nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sng cho nhân dân.

2. Yêu cầu

Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát quan điểm, mục tiêu theo Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với điều kiện thực tế, để xác định rõ nội dung và nhiệm vụ trọng tâm nhằm triển khai thực hiện đảm bo đúng tiến độ và đạt hiệu quả.

Phát triển kinh tế du lịch nông thôn phải gắn với bảo tồn thiên nhiên và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư, tăng cường liên kết giữa các thành phần kinh tế, giữa các vùng và vai trò dẫn dắt, hỗ trợ của chính quyền các cấp; thu hút được các đơn vị, cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã kinh doanh dịch vụ du lịch cùng tham gia.

Lựa chọn các thôn, bản hạt nhân để triển khai mục tiêu Nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng OCOP và Nhóm sản phẩm Lưu niệm - Nội thất - Trang trí phải có các tiêu trí vượt trội về vị trí địa lý, kết nối giao thông thuận lợi, bn sắc văn hóa các dân tộc độc đáo, điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển du lịch,..

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ

1. Mục tiêu

Thực hiện chuyển dịch cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn thông qua loại hình du lịch cộng đồng; du lịch sinh thái gắn với nông - lâm - ngư nghiệp có tiềm năng, lợi thế nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân trong chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Đến năm 2020, tập trung xây dựng 10 làng, bản du lịch cộng đồng; 12 sản phẩm hàng Lưu niệm - Nội thất - Trang trí về lĩnh vực du lịch theo tiêu chuẩn bán hàng OCOP có giá trị về lịch sử văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên độc đáo, hấp dẫn; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, hình thành, kết nối mở rộng bán các nhóm sản phẩm giữa nội vùng, liên vùng và xuất khẩu.

- Đến năm 2030, tập trung xây dựng 20 làng, bản du lịch cộng đồng; 30 sản phẩm hàng Lưu niệm - Nội thất - Trang trí về lĩnh vực du lịch theo tiêu chuẩn bán hàng OCOP có giá trị về lịch sử văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên độc đáo, hấp dẫn; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, hình thành, kết nối mrộng bán các nhóm sản phẩm giữa nội vùng, liên vùng và xuất khẩu.

2. Nhiệm vụ

Lựa chọn những điểm có điều kiện và tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; những sản phẩm hàng lưu niệm về du lịch theo tiêu chí bán hàng OCOP để triển khai thực hiện đảm bo mục tiêu đề ra.

Tập trung phát triển du lịch nông thôn gắn với từng loại hình du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; xây dựng sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, chất lượng và thân thiện với môi trường, mang đặc trưng văn hóa Hòa Bình, có thương hiệu và sức cạnh tranh.

Huy động các nguồn lực triển khai hỗ trợ phát triển Nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch nông thôn đối với các làng, bản đã lựa chọn để trở thành các điểm du lịch cộng đồng đảm bảo về cơ sở vật chất, nghiệp vụ quản lý, kỹ năng đón tiếp phục vụ khách du lịch; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ tăng cường khả năng cạnh tranh tạo thành những điểm đến hấp dẫn thu hút du khách trong nước và quốc tế.

Đào tạo, hướng dẫn hỗ trợ phát triển Nhóm sản phẩm hàng Lưu niệm - Nội thất - Trang trí về lĩnh vực du lịch đã lựa chọn mang tính đặc trưng phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương trên địa bàn tỉnh để tạo ra những sản phẩm hàng hóa đặc hữu của địa phương, gắn với chế biến, sản xuất sản phẩm, xây dựng thương hiệu, quảng bá và bán sn phẩm.

III. NỘI DUNG

Xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển các loại hình du lịch nông thôn nhằm thu hút du khách, khai thác tiềm năng, lợi thế, đặc thù, độc đáo hướng vào chiều sâu và phát triển bền vững.

1. Tổ chức lựa chọn các điểm du lịch cộng đồng, các sản phẩm dịch vụ hiện có đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng mục tiêu đề ra

- Tiến hành rà soát, đánh giá để lựa chọn các điểm du lịch cộng đồng, các sản phẩm dịch vụ hiện có đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng và số lượng theo mục tiêu đề ra.

- Định hướng cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm và trình độ chuyên nghiệp theo tiêu chí OCOP. Tiêu chuẩn hóa các sản phẩm, dịch vụ hiện có đảm bảo các mục tiêu đề ra.

- Đơn vị vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các xã có điểm du lịch cộng đồng, sản phẩm.

- Thời gian thực hiện: Năm 2019.

- Địa điểm: Tại các huyện, thành phố và các xã được lựa chọn.

- Kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh, nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với đào tạo nghề

- Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, hướng dẫn kỹ năng nghề về du lịch cần thiết cho các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình để phục vụ khách nhằm chuyển dịch từ lao động nông nghiệp sang hoạt động dịch vụ nâng cao thu nhập cho người dân vùng nông thôn như: Nghề nấu ăn, làm phòng, pha chế đồ uống, lễ tân, giặt là, hướng dẫn viên tại điểm...

- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các xã có điểm được lựa chọn phát triển du lịch cộng đồng.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Địa điểm: Tại các huyện, thành phố và các xã có điểm được lựa chọn.

- Kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh, nguồn kinh phí hợp pháp khác và nguồn xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp và hộ tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

3. Triển khai hỗ trợ xây dựng Nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng OCOP

Đầu tư hỗ trợ xây dựng, hình thành các điểm du lịch cộng đồng, nhân rộng mô hình các hộ đã làm du lịch cộng đồng mang tính hạt nhân, kết hợp giữa phát triển du lịch gắn với phát huy bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc trong quá trình xây dựng nông thôn mới cụ thể như sau:

- Tổ chức hội nghị phổ biến, tuyên truyền, triển khai nội dung nhiệm vụ theo Kế hoạch đã được phê duyệt.

- Trên cơ sở các điểm đã lựa chọn và thiết lập nhóm các hộ gia đình, hợp tác xã tham gia xây dựng sản phẩm du lịch cộng đồng.

- Tổ chức tập huấn kỹ năng nghề về dịch vụ du lịch nông thôn và bán hàng OCOP nhằm đào tạo nghề cho người lao động nông thôn chuyển đổi sang hoạt động dịch vụ du lịch, từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp đường giao thông thôn, bản; cấp trang thiết bị, xây dựng chương trình Đội văn nghệ dân tộc; xây dựng địa điểm cho sinh hoạt cộng đồng, nơi cho khách tham quan ngắm cảnh, chụp ảnh; xây dựng quy ước của thôn, bn; công tác bảo vệ môi trường (bảng, biển tuyên truyền bảo vệ môi trường; phương tiện thu gom xử lý rác thải...); biên tập các bài thuyết minh giới thiệu về di sản văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của điểm du lịch.

- Tư vấn hỗ trợ các hộ dân trực tiếp tham gia làm dịch vụ du lịch về cải tạo cảnh quan, không gian sân vườn, trồng hoa, cây cảnh; chỉnh trang nhà ở phục vụ khách du lịch lưu trú (lp mái lá ranh, lá cọ theo nhà truyền thống,...); các trang, thiết bị như (chăn, ga, gối, đệm, rèm, tủ bảo quản, thùng rác...),

- Hỗ trợ các điểm du lịch cộng đồng mở rộng liên kết với các công ty lữ hành thiết kế các tour, tuyến, sản phẩm du lịch tạo nên sự đa dạng, hấp dẫn thu hút du khách. Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm về dịch vụ du lịch cộng đồng.

- Đơn vị vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các xã có điểm được lựa chọn.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Địa điểm: Tại các huyện, thành phố và các xã có điểm được lựa chọn.

- Kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, nguồn kinh phí của tỉnh, nguồn kinh phí hợp pháp khác và nguồn xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp và các hộ tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

4. Triển khai hỗ trợ phát triển Nhóm sản phẩm Lưu niệm - Nội thất - Trang trí về lĩnh vực du lịch

Đầu tư hỗ trợ xây dựng các sản phẩm quà tặng lưu niệm gồm: Chiêng Mường, Nhà sàn dân tộc; sản phẩm từ dệt, nhuộm thổ cẩm, móc treo chìa khóa, khăn thổ cẩm, túi, ví, vòng tay; sản phẩm mây, tre đan; gỗ lũa cụ thể như sau:

- Tổ chức hội nghị phổ biến, tuyên truyền, triển khai nội dung nhiệm vụ theo Kế hoạch được phê duyệt.

- Trên cơ sở các sản phẩm đặc trưng đã lựa chọn để hỗ trợ tư vấn về tên, thương hiệu và làm mẫu một số sản phẩm làm quà tặng lưu niệm phục vụ bán hàng OCOP và quà tặng đquảng bá.

- Tuyên truyền, quảng bá phát triển sản phẩm về quà tặng, đồ lưu niệm.

- Đơn vị vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các xã có sản phẩm được lựa chọn.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm (một lần trong năm).

- Địa điểm: Tại các huyện, thành phố và các xã có sản phẩm được lựa chọn phát triển quà tặng, đồ lưu niệm.

- Kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh, nguồn kinh phí hợp pháp khác và nguồn xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp và các hộ tham gia phát triển du lịch cộng đồng, hợp tác xã sản xuất sản phẩm quà tặng, đồ lưu niệm.

5. Định kỳ đánh giá xếp hạng sản phẩm, dịch vụ du lịch theo tiêu chuẩn OCOP

- Nội dung: Phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh thực hiện các bước trong quy trình đánh giá xếp hạng sản phẩm, gồm:

+ Bước 1: Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các chương trình, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn của Trung ương, địa phương liên quan đến Chương trình.

+ Bước 2: Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa chủ lực, có lợi thế của các chủ thể kinh tế, các bản du lịch cộng đồng tại cấp huyện.

+ Bước 3: Tổ chức lựa chọn các bản làm du lịch cộng đồng (homestay), các sản phẩm Lưu niệm - Nội thất - Trang trí (thuộc lĩnh vực du lịch) có tiềm năng tham gia Chương trình OCOP.

+ Bước 4: Đánh giá, xếp loại sản phẩm, dịch vụ (theo Bộ tiêu chuẩn của OCOP).

- Thời gian: Hàng năm.

- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, các điểm du lịch cộng đồng có liên quan.

- Kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng, hướng dẫn, hỗ trợ và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo Nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng OCOP (du lịch cộng đồng) và Nhóm sản phẩm Lưu niệm - Nội thất - Trang trí (Quà tặng lưu niệm: sản phẩm dệt, nhuộm thcẩm; sản phẩm mây tre đan) về lĩnh vực du lịch.

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tư vấn về chuyên môn, hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các hộ, các đội văn nghệ, tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề cho các đơn vị quản lý, đơn vị lữ hành và các đối tượng tham gia phát triển du lịch nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới) và các Sở, ngành liên quan tổ chức các kỳ đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP theo kế hoạch.

Phối hợp với Sở Công thương hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ gia đình về công tác thiết kế mẫu mã sản phẩm: Quà tặng, hàng lưu niệm, trang trí về lĩnh vực du lịch; phân phối sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tới các trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.

Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ gia đình xây dựng, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; đăng ký mã số mã vạch; thiết kế bao bì sản phẩm; ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất kinh doanh sản phẩm/dịch vụ; ng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc; triển khai, giám sát việc thực hiện quy định về qun lý tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhm xây dựng, quản lý, khai thác và phát triển thương hiệu trong lĩnh vực du lịch.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch hướng dẫn triển khai Kế hoạch thực hiện chương trình OCOP theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới về nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng OCOP và nhóm sn phẩm Lưu niệm - Nội thất - Trang trí về lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức các kỳ đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP.

Chỉ đạo Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới của tỉnh triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này đảm bảo chất lượng, tiến độ và thời gian đề ra.

Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan huy động các nguồn lực tài chính, đề xuất và bố trí nguồn sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh để triển khai các nội dung theo kế hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thẩm định kinh phí, chỉ tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình OCOP theo đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt.

4. Sở Tài chính

Chủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cân đối khả năng ngân sách, đề xuất bố trí vốn để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình OCOP theo quy định.

Hướng dẫn, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình OCOP.

5. Sở Công thương

Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ gia đình về công tác thiết kế mẫu mã sản phẩm: Quà tặng, hàng lưu niệm, trang trí theo lĩnh vực du lịch; phân phối sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tới các trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức kinh tế, hộ gia đình xây dựng, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; đăng ký mã số mã vạch; thiết kế bao bì sản phẩm; ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất kinh doanh sản phẩm/dịch vụ; ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc; triển khai, giám sát việc thực hiện quy định về quản lý tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm xây dựng, quản lý, khai thác và phát triển thương hiệu trong lĩnh vực du lịch.

7. Công an tỉnh

Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và tổ chức triển khai các phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho khách du lịch, nhất là đối với khách quốc tế. Hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình về công tác đăng ký, đón tiếp khách nước ngoài tại gia đình theo quy định của pháp luật.

8. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan truyền thông, Báo Hòa Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đăng tải tin, bài tuyên truyền về triển khai Chương trình COOP và quảng bá các sản phẩm OCOP của tỉnh.

9. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, du lịch cho các sản phẩm OCOP của tỉnh.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Trên cơ sở đã đăng ký lựa chọn, đề xuất sản phẩm phát triển du lịch theo Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2018 - 2020 xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện theo hướng có trọng tâm, trọng điểm gắn với phát triển dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng OCOP và nhóm sn phẩm Lưu niệm - Nội thất - Trang trí về lĩnh vực du lịch trên địa bàn.

Bố trí lồng ghép các nguồn lực, tăng cường xã hội hóa để đa dạng hóa kinh phí triển khai Chương trình OCOP về lĩnh vực du lịch trên địa bàn.

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các nội dung trong Kế hoạch; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết qutriển khai Chương trình OCOP về lĩnh vực du lịch trên địa bàn, thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo đnh kỳ, đột xuất theo quy định.

Căn cứ nội dung và nhiệm vụ phân công tại Kế hoạch này, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
UBND tnh;
- Các Sở: VHTT&DL, NN&PTNT, KH&ĐT, Tài chính, Công thương, KH&CN, TT&TT;
- Trung t
âm XTĐTTM&DL tnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chánh, Phó Ch
ánh VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Vu.25b)
.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Chương

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 106/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu106/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/06/2019
Ngày hiệu lực03/06/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(10/06/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 106/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 106/KH-UBND 2019 phát triển kinh tế du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới Hòa Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 106/KH-UBND 2019 phát triển kinh tế du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới Hòa Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu106/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hòa Bình
                Người kýNguyễn Văn Chương
                Ngày ban hành03/06/2019
                Ngày hiệu lực03/06/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (10/06/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 106/KH-UBND 2019 phát triển kinh tế du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới Hòa Bình

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 106/KH-UBND 2019 phát triển kinh tế du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới Hòa Bình

                  • 03/06/2019

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 03/06/2019

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực