Văn bản khác 107/KH-UBND

Kế hoạch 107/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 19-2018/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo do tỉnh Bắc Giang ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 107/KH-UBND 2018 thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh Bắc Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 107/KH-UBND

Bắc Giang, ngày 25 tháng 6 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2018/NQ-CP NGÀY 15/5/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2018 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 (gọi tắt là Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP) của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo; Nghị quyết số 73-NQ/TU ngày 06/5/2016 của Tỉnh ủy về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020 (gọi tắt là Nghị quyết số 73-NQ/TU), UBND tỉnh Bắc Giang xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1. Mục tiêu

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo và Nghị quyết số 73-NQ/TU của Tỉnh ủy về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020.

- Tiếp tục thực hiện các các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết số 73-NQ/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 128/KH-UBND của UBND tỉnh; góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh, cả nước theo đúng tinh thần Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP.

- Tiếp tục kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, thân thiện, thông thoáng và minh bạch; trong đó tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong tỉnh, năng lực quản trị và vai trò, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

2. Một số chỉ tiêu cụ thể

2.1. Đi với nhóm mục tiêu về chỉ số PCI

- Phấn đấu cải thiện về điểm số đối với tất cả 10 chỉ số thành phần, trong đó tập trung cải thiện các chỉ số còn có mức điểm thấp hơn mức trung bình của cả nước trong năm 2017 (Chi phí gia nhập thị trường, chi phí thời gian, cạnh tranh bình đẳng, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động). Đồng thời, duy trì và tiếp tục cải thiện đim số đối với các chỉ số thành phần có mức điểm cao hơn mức trung bình của cả nước. Năm 2018, phấn đấu tăng từ 5-10 bậc trên bảng xếp hạng PCI của cả nước; từng bước tiếp cận nhóm tốt của cả nước về điểm số PCI và nằm trong tốp 15/63 trên cả nước về thứ hạng PCI vào năm 2020.

- Tạo bước đột phá về cải thiện chỉ số Cơ sở hạ tầng của tỉnh (gồm hạ tầng khu/cụm công nghiệp, đường bộ, điện, điện thoại và mạng internet), phấn đấu nằm trong tốp dẫn đầu trong cả nước.

2.2. Một số chỉ tiêu của Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP

- Rút ngắn thời gian doanh nghiệp đăng ký sử dụng và phát hành hóa đơn VAT xuống còn 02 ngày làm việc.

- Duy trì tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp qua mạng, phấn đấu năm 2018 có ít nhất 60% doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua mạng.

- Tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử là 100% và tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt 98%; thời gian nộp thuế tối đa là 117 giờ; hoàn thuế trước, kiểm tra sau: dưới 6 ngày; kiểm tra trước, hoàn thuế sau: dưới 40 ngày. Đảm bảo 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra theo quy định và giải quyết đúng hạn.

- Thời gian cấp phép xây dựng không quá 20 ngày.

- Thời gian tiếp cận điện năng tối đa không quá 10 ngày.

- Thời gian đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản dưới 14 ngày (trừ tài sản trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ).

- Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố chủ động, tích cực thực hiện các giải pháp để nâng cao chỉ số Tính minh bạch, Chi phí không chính thức thông qua các biện pháp công khai minh bạch, đơn giải, dễ hiểu, niêm yết và hướng dẫn rõ ràng 100% các quyết định, chính sách, thủ tục hành chính tại trụ sở và trên website/trang thông tin điện tử của đơn vị; Đơn giản hóa hồ sơ, quy trình giải quyết thủ tục hành chính đối với TTHC mới được ban hành, tiếp tục rút ngắn thời gian giải quyết từ 25 - 30% so với quy định của Trung ương.

- Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Phấn đấu đến hết 2018, 40% trở lên các dịch vụ công phổ biến, liên quan đến người dân, doanh nghiệp được cung cấp ở mức độ 3 và 30% trở lên được cung cấp ở mức độ 4.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

1. Một số nhiệm vụ chủ yếu

- Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện các chỉ số khởi sự kinh doanh, cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan, tiếp cận điện năng, đăng ký sở hữu và sử dụng tài sản, nộp thuế và bảo hiểm xã hội theo thông lệ quốc tế.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công; đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công (như thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội).

- Nâng cao chất lượng hạ tầng du lịch, y tế, chăm sóc sức khỏe, an ninh và an toàn, vệ sinh môi trường các khu, địa điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, giảm tối đa số lần thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, kể cả thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.

- Tiến hành khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp về việc thực hiện các thủ tục hành chính của các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công khai trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

- Kết hp thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của Chính phủ với kế hoạch cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh.

2. Một số giải pháp giải pháp chủ yếu

2.1. Nhóm giải pháp về chỉ đạo điều hành:

- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và địa phương cần tập trung bám sát các chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 về phát triển kinh tế xã hội; Nghị quyết số 19/NQ-CP về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp; những chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế; chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp; khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển; hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn vướng mc cho doanh nghiệp, nhà đu tư.

- Nâng cao nhận thức của lãnh đạo, cán bộ các cấp và tạo sự đồng thuận, vào cuộc tích cực, chủ động, đồng bộ của cả hệ thống chính trị, từng bộ phận, đơn vị trực thuộc và toàn thcán bộ, công chức, viên chức trong công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

- Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương và các cơ quan đơn vị được giao chủ trì từng chỉ số thành phần chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các chỉ tiêu theo Nghị quyết 19/NQ-CP của Chính phủ và thứ hạng các chỉ số thành phần PCI thuộc trách nhiệm cơ quan mình được giao; khẩn trương nghiên cứu, phân tích và xây dựng chương trình/kế hoạch hành động cụ thể của cơ quan mình, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và đầu tư tổng hợp) trước ngày 05/7/2018.

- Đối với các cơ quan được giao chủ trì các chỉ số thành phần Nghị quyết 19/NQ-CP của Chính phủ, cần có nhng giải pháp cụ thể nhằm đạt các chỉ tiêu nâng cao chỉ số PCI của tỉnh trong năm 2018 và nhng năm tiếp theo.

- Đối với các cơ quan được giao đầu mối, chủ trì cải thiện các chỉ số giảm điểm và thứ hạng thấp của PCI (Chi phí ra nhập thị trường, chi phí thời gian, đào tạo lao động) và những chỉ số tăng nhưng điểm nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình của cả nước (Cạnh tranh bình đẳng, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp): Yêu cầu thủ trưởng từng cơ quan khn trương chỉ đạo, nghiên cứu, phân tích chi tiết từng chỉ số thành phần (có so sánh, tham khảo cách làm của những tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước về chỉ số này) và đưa ra những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thiết thực, hiệu quả gắn với đổi mới cách làm, sáng kiến nhằm áp dụng hiệu quả với các chỉ số được giao chủ trì để triển khai hiệu quả, đạt mục tiêu của tỉnh và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo tỉnh về kết quả do mình được giao đầu mối, chủ trì cải thiện chỉ số PCI.

2.2. Nhóm giải pháp về triển khai thực hiện:

Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tập trung chỉ đạo, triển khai đồng bộ các giải pháp phù hp với tình hình thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, tập trung vào một số giải pháp trọng tâm sau:

(1) Tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vng; chủ động bám sát các Bộ, ngành Trung ương để sớm có những đề xuất ban hành cơ chế, chính sách tạo môi trường hấp dẫn, thông thoáng đối với các nhà đầu tư, doanh nghiệp; tập trung nghiên cứu, hướng dẫn, phổ biến kịp thời đến cộng đồng doanh nghiệp biết các cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương.

(2) Tập trung phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tạo đột phá trong thu hút đầu tư, cụ thể:

- Giao thông: Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương liên quan thực hiện đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn; tập trung xây dựng hoàn thành dự án đường Vành đai IV (đoạn qua tỉnh Bắc Giang), đường vành đai Đông Nam thành phố Bắc Giang và cầu qua sông Thương, ĐT 293, đường nối ĐT 293 vào cảng Mỹ An, huyện Lục Ngạn; cải tạo, nâng cấp ĐT 295 đoạn Vôi - Bến Tuần và Ngọc Châu - Thị trấn Thắng; đầu tư xây dựng đường nối QL1A vào Hồ Khuôn Thần, huyện Lục Ngạn để kêu gọi các nhà đầu tư các dự án du lịch nghỉ dưỡng. Xây dựng đường tỉnh 289 kéo dài theo hình thức BT.

- Khu, cụm công nghiệp: Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp đang hoạt động, đặc biệt là hạ tầng các KCN: Quang Châu, Vân Trung (do Công ty TNHH S&G đầu tư), Hòa Phú. Rà soát lại các CCN đã thành lập để kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư hạ tầng; Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước hoàn thiện hạ tầng thiết yếu (giao thông, xử lý nước thải, rác thải) đối với các CCN trước đây do nhà nước đầu tư hạ tầng, không đủ điều kiện mở rộng để thu hút các nhà đầu tư hạ tầng; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các CCN đã có chủ đầu tư hạ tầng để tạo quỹ đất thu hút các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh.

- Cấp điện và hạ tầng khác: Phối hợp đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng mới các trạm điện 110 KV tại khu vực thành phố Bắc Giang và các huyện Lục Ngạn, Tân Yên, Yên Dũng để cấp điện cho các khu vực; đầu tư nâng cấp mở rộng một số trạm ở KCN Vân Trung, Quang Châu để cung cấp điện cho các khu công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng dự án Nhà máy nước sạch DNP- Bắc Giang, Trung tâm logistic thành phố Bắc Giang, nhà thi dấu thể thao tỉnh; triển khai, thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp bnh viện đa khoa tỉnh, các dự án cảng thủy nội địa, các khu, điểm du lịch tạo cơ sở hạ tầng đồng bộ phục vụ thu hút đầu tư.

(3) Về cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử: Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện 100% các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư được thực hiện tại Trung tâm hành chính công của tỉnh; đồng thời, tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Trung tâm hành chính công tỉnh thông qua việc nâng cao trách nhiệm, thái độ ứng xử làm việc đội ngũ cán bộ tiếp xúc làm việc trực tiếp với nhà đầu tư, doanh nghiệp; kiên quyết thay thế những người không đủ năng lực, trình độ và phẩm chất trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư. Đẩy mạnh việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Các sở, ngành tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư; kịp thời sửa đổi, bổ sung và cập nhật thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử khi có sự thay đổi. Thực hiện cắt giảm 25-30% thời gian giải quyết đối với các thủ tục hành chính có thi hạn giải quyết từ 15 ngày trở lên. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, phấn đấu tỷ lệ hồ sơ được xử lý trực tuyến mức độ 3 đạt từ 40% trở lên, mức độ 4 đạt từ 30% trở lên; kết nối liên thông, đồng bộ các phần mềm hỗ trợ giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh; thực hiện ng dụng chữ ký số trong tiếp nhận, xử lý, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4.

Thực hiện có hiệu quả việc khảo sát, thăm dò ý kiến của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, bảo đảm chất lượng, tránh hình thức, lãng phí. Phấn đấu mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đạt từ 80% trở lên.

Tăng cường các kênh phát hiện thông tin, tiếp nhận ý kiến phản hồi của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế về tố cáo hành vi nhũng nhiễu và có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm kiểm soát, ngăn chặn kịp thời hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp.

(4) Về phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục triển khai hiệu quả các Đề án đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trong các lĩnh vực: Du lịch, y tế, giáo dục, công nghệ thông tin; triển khai kế hoạch của UBND tỉnh về nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2018 (Kế hoạch số 1410/KH-UBND ngày 04/5/2018); các kế hoạch tập huấn, bi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm chuyên môn trực tiếp liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư.

Tăng cường các giải pháp tạo kênh kết nối, hợp tác giữa các trường đào tạo trên địa bàn tỉnh với các tổ chức đào tạo quốc tế và với các doanh nghiệp nhằm đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, nâng cao năng suất lao động; tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hữu hiệu để thu hút lao động, nhất là lao động chất lượng cao vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

(5) Tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa:

- Kịp thời tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo tinh thần Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 05/3/2018, Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 06/6/2017, Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ, với tinh thần các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở đồng hành cùng doanh nghiệp, hỗ trợ và khuyến khích khởi nghiệp.

- Hướng dẫn cụ thể các văn bản quy định pháp luật của Trung ương; nghiên cứu xây dựng các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đối với những lĩnh vực, ngành nghề phù hp với định hướng phát triển của tỉnh, tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, dệt may, du lịch, dịch vụ và các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

- Thường xuyên lắng nghe và tham vấn ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp, nhất là trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế địa phương. Đảm bảo 100% các văn bản do UBND tỉnh ban hành về quy định, cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp đều được lấy ý kiến tham gia của cộng đồng doanh nghiệp.

- Đa dạng hóa phương thức đối thoại với doanh nghiệp, tăng cường đối thoại mở như mô hình cà phê doanh nhân; tổ chức gặp mặt, đối thoại với các doanh nghiệp theo chuyên đề. Trong năm 2018, tổ chức với doanh nghiệp theo hình thức chuyên đề, trong đó tchức hội nghị đối thoại giữa cơ quan hải quan, thuế với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của tỉnh. Trên cơ sở đó, nâng cao hiệu quả, chất lượng của các buổi đối thoại doanh nghiệp, giải quyết dứt điểm những khó khăn, vướng mắc/kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp; phổ biến kịp thời và hướng dẫn triển khai các thông tin, chính sách mới, các cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh.

(6) Tập trung các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, xây dựng chuỗi liên kết, kết nối hỗ trợ nhau giữa các doanh nghiệp trong tỉnh: Ưu tiên dành nguồn ngân sách hỗ trợ đào tạo CEO của doanh nghiệp; Nghiên cứu, xây dựng cẩm nang hướng dẫn nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp và các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, tiếp tục các giải pháp hỗ trợ để khuyến khích chuyển đổi các hộ kinh doanh sang doanh nghiệp. Tập trung các giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp; tăng cường phbiến chính sách pháp luật về đầu tư, kinh doanh, thuế và các lĩnh vực liên quan cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh.

(7) Triển khai thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DDCI). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hp các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh, phối hp với VCCI và các đơn vị liên quan đ nghiên cứu xây dựng phương án và tổ chức thực hiện việc đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, huyn và thành phố (DDCI) năm 2019 và những năm tiếp theo.

(8) Phát huy vai trò của các Hiệp hội doanh nghiệp trong triển khai khảo sát điều tra (PCI/DDCI), tăng cường giới thiệu và kết nối vi các cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài, trong nước, các tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh nhm nâng cao vai trò, trách nhiệm của cộng đồng doanh nghiệp với các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường bền vững; thực hiện điều tra, nắm bắt và đánh giá tình hình triển khai các chính sách hỗ trợ đầu tư, doanh nghiệp của tỉnh để tham mưu, phản biện kịp thời, phát huy hiệu quả của các chính sách hỗ trợ.

(9) Tiếp tục đẩy mạnh và phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông Trung ương và các cơ quan truyền thông trong và ngoài tỉnh nhằm nâng cao vai trò tuyên truyền đến các sở, ngành và địa phương hiểu sâu hơn về Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP và PCI và các hoạt động triển khai hỗ trợ doanh nghiệp của các sở, ngành và địa phương trên toàn tỉnh; tập trung triển khai một số chương trình tuyên truyền theo chuyên đề về những nỗ lực của tỉnh trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, PCI, hướng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp.... Duy trì, mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về chủ trương, chính sách thu hút đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

3. Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan

3.1. Văn phòng UBND tỉnh

- Là đầu mối chủ trì theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Tính năng động (theo đánh giá PCI) đảm bảo nằm trong top 15/63, đạt ít nhất bằng 6,68 điểm.

- Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả của đường dây nóng của UBND tỉnh tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân, doanh nghiệp về các vấn đề liên quan.

- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, kết luận chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn.

- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức họp báo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình phát trin kinh tế - xã hội và các vấn đề được dư luận quan tâm.

3.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan có giải pháp tạo thuận lợi trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở tạo thuận lợi nhất và rút ngắn thời gian cấp mới và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp; rà soát và thực hiện niêm yết công khai các thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp tại Trung tâm hành chính công tỉnh và đăng tải lên website của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Có biện pháp tuyên truyền và giải quyết hợp lý để đẩy mạnh việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua mạng.

- Giúp Chủ tịch UBND tnh đôn đc thực hiện tốt các nhiệm vụ trng tâm của lãnh đạo UBND tỉnh, giám đốc các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 144/QĐ-UBND ngày 25/01/2018.

- Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện tchức các hội nghị, hội thảo tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh về đầu tư, đăng ký doanh nghiệp; tư vấn, hỗ trợ lập hồ sơ đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu; tổng hp tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết kịp thời kiến nghị của doanh nghiệp.

- Tiếp tục phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh nâng cao hiệu quả trong thm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; phối hp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà soát các dự án đã được chấp thuận đầu tư, thuê đất theo Kế hoạch số 342/KH-UBND ngày 31/01/2018 của UBND tỉnh và Đề án Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tỉnh Bắc Giang đến năm 2030; chủ động nắm bắt các khó khăn để hỗ trợ các nhà đầu tư đặc biệt là đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn.

- Tham mưu thực hiện tốt các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Hỗ trợ đầu tư và Phát triển doanh nghiệp tỉnh, kịp thời tham mưu tháo gỡ, giải quyết khó khăn cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư khi tìm hiểu cơ hội và thực hiện các thủ tục đầu tư tại tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, có nội dung phức tạp, đề xuất UBND tỉnh thành lập tổ công tác để hỗ trợ trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý và trin khai dự án đầu tư; Tăng cưng hoạt động của Tgiúp việc Ban Chđạo Hỗ trợ đầu tư và Phát triển doanh nghiệp trong việc tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.

- Phối hp với Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức các hội nghị gặp mặt, đối thoại các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm động viên, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư.

- Tham mưu UBND tỉnh phối hp với các Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Hiệp hội doanh nghiệp trong tỉnh thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện vị trí xếp hạng PCI năm 2018 của tỉnh; chủ trì, phối hp các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh, phối hp với VCCI và các đơn vị liên quan để nghiên cứu xây dựng phương án và tổ chức thực hiện việc đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, huyện và thành phố (DDCI) năm 2019 và những năm tiếp theo.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng và ban hành một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển du lịch và dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thu hút các dự án đầu tư vào một số khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.

- Giúp UBND tỉnh trong việc phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị những nội dung sửa đổi trong việc xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều ca Luật đầu tư công nhằm khắc phục bất hợp lý, chưa rõ ràng, chưa cụ th, chồng chéo, mâu thuẫn và khác nhau trong các nội dung có liên quan đến đầu tư, kinh doanh.

3.3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

- Chủ trì, phối hp với các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các nhiệm vụ phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư hoạt động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy chế đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Rà soát các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, điều chỉnh hoặc bổ sung theo hướng đơn giản hóa, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan trong quá trình thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các khu công nghiệp trên địa bàn tnh.

- Chủ động tham mưu đề xuất với UBND tỉnh chỉ đạo việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào các KCN như: Điện, nước, giao thông... đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp đang hoạt động và thu hút các dự án mới; Hỗ trợ nhà đầu tư triển khai thực hiện KCN Vina Solar theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

- Hỗ trợ các nhà đầu tư đặc biệt là các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, chủ đầu tư các dự án nhà ở cho công nhân sớm hoàn thiện các thủ tục hành chính liên quan, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Phối hợp vi các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ các chủ đầu tư hạ tầng giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp, đặc biệt là khu công nghiệp Hòa Phú để tạo mặt bằng đầu tư hạ tầng thu hút đầu tư vào tỉnh.

3.4. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì, phối hp với UBND các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương cho phù hp với quy định của Luật Đất đai năm 2013 sau khi Chính phủ đã xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh; chỉnh sửa, bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2018.

- Là đầu mối chủ trì theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Tiếp cận đất đai (theo đánh giá của báo cáo PCI) đảm bảo duy trì và tiếp cận nhóm có chỉ số tốt, đạt trên 6,5 điểm.

- Tiếp tục rà soát, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng nhằm minh bạch hóa tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Giải quyết cơ bản các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho doanh nghiệp. Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận đất đai; Tích cực tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng.

- Công khai hóa thủ tục hành chính có liên quan v đăng ký quyn sở hữu, sử dụng tài sản; thực hiện giải pháp cần thiết duy trì thời gian đăng ký sở hữu và sử dụng tài sản xuống còn không quá 14 ngày; đơn giản hóa nội dung hồ sơ, thủ tục, thực hiện kết nối điện tử liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sở hữu tài sản gắn liền trên đất với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

- Tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh theo hướng có sự liên thông, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước từ tỉnh đến xã, quy định rõ hơn về hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất.

3.5. Sở Xây dựng

- Công khai quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang website của sở tạo điều kiện cho doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp phép trong quá trình thực hiện dự án đầu tư; nghiên cứu triển khai ng dụng công nghệ thông tin, thực hiện trực tuyến các thủ tục cấp phép xây dựng để giảm chi phí cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn về lập hồ sơ hoàn công tạo thuận lợi cho việc đăng ký tải sản hình thành từ quá trình xây dng.

- Phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố nâng cao chất lượng công tác thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch chung xây dng các đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng một số đô thị trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thống nhất quy hoạch để thu hút các dự án đầu tư trên địa bàn.

- Tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn về thẩm định, cấp phép xây dng và trật tự xây dng trên địa bàn tỉnh.

3.6. Sở Giao thông vận tải

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh phối hp với các bộ, ngành Trung ương và các địa phương, đơn vị liên quan thực hiện đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn; phối hợp với Ban Quản lý Đầu tư xây dựng các công trình giao thông và các địa phương tập trung xây dựng hoàn thành dự án đường Vành đai IV (đoạn qua tỉnh Bắc Giang); đường vành đai Đông Nam thành phố Bắc Giang và cầu qua sông Thương, ĐT 293, đường nối ĐT 293 vào cảng Mỹ An, huyện Lục Ngạn; cải tạo, nâng cấp ĐT 295 đoạn Vôi - Bến Tuần và Ngọc Châu - Thị trấn Thắng; đầu tư xây dựng đường nối cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn vào Hồ Khuôn Thần, huyện Lục Ngạn để kêu gọi các nhà đầu tư các dự án du lịch nghỉ dưỡng.

- Tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư Cảng xăng dầu Bình Minh, huyện Việt Yên, cảng Đồng Sơn, thành phố Bắc Giang.

- Tham mưu xây dựng thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển dịch vụ hỗ trợ vận tải đưa đón công nhân trên địa bàn tỉnh Bc Giang giai đoạn 2017 - 2020.

3.7. Sở Công Thương

- Phối hợp với Công ty Điện lực Bắc Giang và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư các trạm điện 110KV tại các huyện trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh giải pháp thực hiện tốt quy trình, thủ tục tiếp cận điện năng; tiếp tục cải thiện chất lượng cung cấp điện phục vụ sản xuất kinh doanh tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hp với UBND các huyện hỗ trợ chủ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp đy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư các hạng mục hạ tầng đảm bảo tạo mặt bằng đthu hút đầu tư; tham mưu giải pháp quản lý và nâng cao chất lượng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu xây dựng Đ án xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ theo hướng khai thác thị trường xuất khẩu mới như Mỹ, Canada, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,... giúp các doanh nghiệp trong tỉnh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; xây dựng chuyên mục và thường xuyên cập nhật các thông tin về thị trường tiêu thụ, nhất là các sản phẩm chủ lực của tỉnh; thưng xuyên tchức các hội chợ, triển lãm nhằm giúp các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.

- Tăng cường triển khai các biện pháp kiểm soát thị trường, chống tiêu thụ hàng giả, hàng kém chất lượng, các hoạt động gian lận thương mại nhằm bảo vệ các doanh nghiệp làm ăn chân chính.

- Tiếp tục triển khai tập huấn và có các giải pháp cụ thnhằm nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp trong tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết, kết nối hỗ trợ nhau giữa các doanh nghiệp trong tỉnh.

3.8. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

- Là đầu mối chủ trì theo dõi, chịu trách nhiệm rà soát và phân tích nguyên nhân giảm điểm và thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số đào tạo lao động (theo đánh giá PCI) đảm bảo tăng điểm, đạt và vượt mức điểm trung bình của cả nước1.

- Chủ trì rà soát các TTHC liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh đảm bảo đơn giản, thuận tiện; tiếp tục nghiên cứu rút ngắn thời gian cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài so với thời gian quy định của Chính phủ;

- Nghiên cứu và tham mưu cơ chế chính sách hỗ trợ cho tuyển dụng lao động đối với các dự án thuộc lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích thu hút đầu tư vào tỉnh;

- Rà soát các thủ tục và điều kiện thành lập, hoạt động đối với các tổ chức đào tạo nghề ngoài công lập, bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các thủ tục không phù hợp. Chủ động tham mưu triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh, từng bước đáp ng yêu cầu của các doanh nghiệp, thị trường lao động; chỉ đạo đẩy mạnh việc liên kết giữa các doanh nghiệp với các trường đào tạo, trường cao đẳng, đại học đảm bảo trang bị cho người lao động những kỹ năng mà doanh nghiệp cần.

- Nâng cao chất lượng của Trung tâm dịch vụ việc làm trong hỗ trợ các doanh nghiệp tuyn dụng lao động và cung ứng các dịch vụ giới thiệu việc làm thông qua việc đy mạnh hoạt động kết nối thông tin cung - cầu lao động; tăng tần suất tổ chức các phiên giao dịch việc làm, đồng thời tổ chức thường xuyên các phiên giao dịch việc làm trực tuyến kết nối doanh nghiệp và người lao động giữa các tỉnh lân cận trong khu vực.

- Hướng dẫn các doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm xã hội, phát triển doanh nghiệp tham gia đóng BHXH, giải quyết tốt quyền lợi của người lao động, xử lý kịp thời và phòng ngừa các vấn đề bức xúc của người lao động gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

3.9. Sở Nội vụ

- Chủ trì phối hp với các sở, ngành, UBND cấp huyện triển khai thực hiện hiệu quả chương trình cải cách hành chính của tỉnh năm 2018, chủ trì theo dõi Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI).

- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hành chính công của tỉnh và phương án sắp xếp theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ; thường xuyên kiểm tra, giám sát công vụ, công chức; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chp thuận và xếp loại trách nhiệm người đứng đầu, trong đó phải chỉ ra được một snhiệm vụ trọng tâm có tính định lượng, lan tỏa để phấn đấu thực hiện.

- Tổ chức các lp tập huấn về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của các sở, ngành và địa phương trong tỉnh để nâng cao kỹ năng và tinh thần trách nhiệm phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Xây dựng bộ chỉ số theo dõi và đánh giá về công tác cải cách hành chính tỉnh Bc Giang.

- Chủ trì, phối hp các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát đánh giá hiện trạng trình độ và đạo đức đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liên quan đến doanh nghiệp; nghiên cứu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức chưa đảm bảo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ.

- Chú trọng công tác tổ chức, cán bộ, thực hiện theo Kế hoạch số 47-KH/TU của Tỉnh ủy; tham mưu triển khai quyết liệt các giải pháp nhằm tinh gin bộ máy gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức các cấp trong tỉnh.

3.10. Sở Tư pháp

- Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp thực hiện tốt công tác phổ biến giáo dục pháp luật; công tác htrợ pháp lý cho doanh nghiệp; nâng cao vai trò là cơ quan thường trực của Ban điều hành hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp.

- Là đầu mối chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số thành phần PCI (theo kết quả đánh giá PCI) đảm bảo duy trì điểm số của Chỉ số Tính minh bạch năm 2018 đạt từ 7 điểm và tăng hơn vào các năm tiếp theo; Chỉ số Thiết chế pháp lý & An ninh trật tự đạt ít nhất bằng 6,51 điểm và tăng trong những năm tiếp theo; phi hp với các cơ quan liên quan (Tòa án nhân dân tỉnh/Công an tỉnh và các địa phương) nghiên cứu, thực hiện các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện vượt bậc điểm số thành phần PCI do ngành trực tiếp theo dõi.

- Phát triển đội ngũ quản tài viên, trọng tài và luật sư, nhất là luật sư chuyên sâu về kinh tế và thương mại trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Tăng cưng gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hỗ trợ pháp lý trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp hỗ trợ kịp thời, hiệu quả.

3.11. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND triển khai đạt các chỉ tiêu về thực hiện chính quyền điện tử; Chủ trì tham mưu triển khai, cải thiện chỉ số cơ sở hạ tầng PCI liên quan đến lĩnh vực truyền thông (bao gồm điện thoại và mạng internet), nhằm cải thiện và nâng cao chsố cơ sở hạ tầng PCI góp phần thực hiện mục tiêu vnâng hạng chỉ sPCI của tỉnh vào trong top 15 cả nước theo yêu cầu của Nghị quyết số 73-NQ/TU của Tỉnh ủy.

- Phối hp, hướng dẫn các cơ quan báo chí trong và ngoài tỉnh, các cơ quan thông tấn, báo chí thường trú trên địa bàn tỉnh, hp tác truyền thông với tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 73-NQ/TU của Tỉnh ủy, các kế hoạch, chương trình hành động của tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và các hoạt động liên quan đến công tác cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân tiếp cận, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện.

- Chủ trì, phối hp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và đánh giá hiệu quả việc cung cấp thông tin trên cổng thông tin của tỉnh và các trang website của sở, ngành, địa phương nhằm tăng cường tính minh bạch trong tiếp cận thông tin của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu với UBND tỉnh xây dựng phần mềm một cửa dùng chung và liên thông tới tất cả các cơ quan từ tỉnh tới xã.

3.12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 44-NQ/TU ngày 30/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lịch tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020.

- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm du lịch chủ đạo như du lịch văn hóa, du lịch sinh thái tâm linh kết hợp nghỉ dưỡng. Mở rộng phát triển các sản phm du lịch mới, có tiềm năng như du lịch cộng đồng; du lịch golf; du lịch vui chơi giải trí, tham dự sự kiện, trình diễn nghệ thuật phù hợp vi tiềm năng và thế mạnh của tỉnh.

- Chủ trì, phi hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh kết nối với Bộ Văn hóa Th thao và Du lịch để tranh thủ nguồn lực cho công tác đào tạo và phát trin nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong tình hình hiện nay..

- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trong việc tham mưu UBND tỉnh đổi mới và đa dạng hóa phương thức xúc tiến du lịch, liên kết vùng, miền trong quảng bá, xúc tiến các sản phẩm du lịch của tỉnh đối vi các đơn vị lữ hành trong và ngoài nước.

3.13. Cục Thuế tỉnh

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin đạt 100% trong nộp tờ khai, nộp thuế, hoàn thuế đối với doanh nghiệp; bảo đảm 100% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ khiếu nại của người nộp thuế được giải quyết đúng thời gian quy định.

- Tổ chức tập huấn, cập nhật thông tin về chính sách về thuế tới doanh nghiệp, nhà đu tư trên địa bàn tỉnh thông qua nhiều hình thức nhằm giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.

3.14. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang

- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn rà soát, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục vay vn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng an toàn, nhanh chóng, thuận tiện.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đơn giản hóa các quy trình cung cấp dịch vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng. Tiếp tục thực hiện các chương trình tiếp xúc, kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch hóa thông tin v các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất, điều kiện vay vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đng và thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.

- Chđạo các tchức tín dụng phi hợp với các cơ quan có liên quan phát trin, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, chú trọng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử trong thu nộp thuế và chi trả bảo hiểm.

3.15. Bảo hiểm Xã hội tỉnh

- Rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục kê khai thu, chi bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế.

- Rút ngn thời gian hoàn thành thủ tục nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp xung dưới 49 giờ/năm vào năm 2018;

- Đẩy mạnh giao dịch điện tử trong lĩnh vực kê khai thu, cấp sổ, thẻ, giải quyết chính sách bảo him xã hội, bảo hiểm y tế; thực hiện giao - nhận, chuyển - phát h sơ vbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế qua dịch vụ bưu chính;

- Phối hp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan rà soát, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

3.16. Công an tỉnh

- Phối hp với Ban Quản lý các KCN, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố trong công tác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn, đảm bảo n định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; chủ động nm bắt tình hình din biến hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để kịp thời ứng phó và cung cấp thông tin cho các cơ quan đầu mối quản lý doanh nghiệp trong trường hp cần thiết; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các đối tượng xúi giục, kích động gây mất an ninh trật tự, các cuộc đình công, lãn công không đúng quy định của pháp luật.

- Tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về an ninh trật tự theo hướng rút ngắn hơn nữa thời gian thực hiện các thủ tục hành chính; rút ngắn thi gian giải quyết thủ tục thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy từ 30 ngày theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới năm 2017 xuống còn tối đa 20 ngày (giảm 10 ngày); trong đó, góp ý đối với dự án thiết kế quy hoạch giảm từ 10 ngày xuống còn 5 ngày, góp ý đối với thiết kế cơ sở từ 10 ngày xuống còn 5 ngày theo đúng quy định tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 13/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện nghiêm việc niêm yết công khai các quyết định hành chính, thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính đã được công bố.

3.17. Công ty Điện lực Bắc Giang

- Phối hp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng; hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư trong việc thực hiện các thủ tục về thỏa thuận đấu nối, mua bán điện năng theo hướng đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền đảm bảo mục tiêu trong năm 2018, thời gian tiếp cận điện năng không vượt quá 10 ngày theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP.

- Phối hp với Sở Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh đôn đốc, hưng dn các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo việc sử dụng điện an toàn, có hiệu quả; nghiên cứu, xem xét thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm đảm bảo việc đảm bảo cung cấp điện cho các KCN, cụm công nghiệp và một số dự án trọng đim của tỉnh đảm bảo việc cung cấp điện được thông suốt.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh phối hp chặt chẽ với các doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm đảm bảo việc trao đổi thông tin, thông báo về lịch cắt điện, giải quyết các sự cố về điện được thực hiện thống nhất tránh gây thiệt hại cho doanh nghiệp sử dụng điện trong sản xuất, kinh doanh.

- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các trạm điện đang được đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo tiến độ cấp điện phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhà đầu tư, đặc biệt là các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3.18. UBND các huyện, thành phố

- Chỉ đạo các phòng chuyên môn và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết để đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết, nghiên cứu đề xuất thực hiện liên thông các thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp; thực hiện công khai các thủ tục hành chính trên website của UBND các huyện, thành phố.

- Chủ động rà soát, đề xuất bổ sung, điều chỉnh các cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Sở Công Thương để tổng hp báo cáo UBND tỉnh; tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn địa điểm đầu tư và đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các CCN.

- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo công tác tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhất là vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bng của các nhà đầu tư, giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ các dự án đu tư đặc biệt là các dự án trọng đim của tỉnh trong năm 2018.

- Chủ động rà soát các dự án đã được chấp thuận đầu tư nhưng chưa được giao đt, cho thuê đt nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩy nhanh các thủ tục xin giao đất, cho thuê đất.

3.19. Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang

Chủ động phát triển mạng lưới phân phối đến các khu vực dân cư thuộc các xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang, các KCN, CCN thuộc địa bàn cấp nước theo quy hoạch phân vùng cp nước đảm bảo lấy nước sạch của Công ty Cổ phần Đầu tư hạ tng nước DNP Bc Giang khi Nhà máy nước sạch DNP đi vào hoạt động; chủ động về nguồn nước cung cấp cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn các khu, cụm công nghiệp và các khu vực có doanh nghiệp hoạt động; Rà soát, rút ngn thủ tục cấp nước sạch cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn.

3.20. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bắc Giang

Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh đến tất cả các cán bộ thuộc các cấp các ngành và cộng đng các doanh nghiệp; nghiên cứu mở các chuyên đề, tiết mục mang tính cht hỏi đáp vnhững chính sách của tỉnh liên quan đến cải thiện môi trường đu tư, kinh doanh tạo kênh thông tin trao đổi thông tin về cơ chế chính sách của nhà nước, địa phương giữa cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp, nhà đu tư.

3.21. Các sở, ngành liên quan

Các s, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình rà soát, điều chỉnh hoặc đề nghị điều chỉnh, các quy hoạch thuộc lĩnh vực do ngành mình quản lý tạo sự thng nhất làm sở cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư vào địa bàn; ng khai, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính liên quan.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tchức tuyên truyền, phổ biến tới tất cả các cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức về nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh, của từng sở, ngành, địa phương. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, các nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ theo yêu cầu của Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP. Báo cáo quý gửi trước ngày 10 của tháng cuối quý.

2. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bắc Giang, Đài Truyền hình tỉnh Bắc Giang chủ động phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch quán triệt, phổ biến Kế hoạch sâu rộng trong các ngành, các cấp và toàn thể quần chúng nhân dân.

3. Văn phòng UBND tỉnh phối hp với các sở, ngành, địa phương xây dựng diễn đàn tiếp nhận các ý kiến phản biện chính sách của doanh nghiệp và người dân.

4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu UBND tỉnh tng hp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TT Tỉnh
ủy; TT HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
Bản điện tử:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy; VP HĐND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các cơ quan TW trên địa bàn;
- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Báo Bắc Giang, Đài PTTH B
c Giang;
- VP
UBND tỉnh: LĐVP, TKCT, Trưởng các phòng, đơn vị.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Linh

 

PHỤ LỤC:

CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2018/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số: 107/KH-UBND ngày 25/6/2018 của UBND tỉnh Bc Giang)

TT

Nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hp

Thi gian thực hiện

1

Duy trì và nâng cao hiệu quả đường dây nóng UBND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

2

Tham mưu UBND tỉnh tổ chức họp báo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Văn phòng UBND tỉnh

Các đơn vị có liên quan

Hằng quý/ đột xuất

3

Tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo rà soát các dự án đầu tư theo Kế hoạch số 342/KH-UBND ngày 31/01/2018 của UBND tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở: TN&MT, Xây dựng, LĐTBXH, KCN, UBND các huyện, thành phố

Tháng 10/2018

4

Phối hp với đơn vị tư vấn thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tỉnh Bắc Giang đến năm 2030; Đề án đổi mới mô hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2030

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tư vấn và các đơn vị có liên quan

Tháng 10/2018

5

Xây dng phương án và tchức thực hiện việc đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, huyện và thành phố (DDCI) năm 2019 và những năm tiếp

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các đơn vị có liên quan

Quý IV/2018

6

Tham mưu xây dng Nghị quyết về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển du lịch, dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các đơn vị có liên quan

Quý III/2018

7

Đôn đốc, hướng dẫn các nhà đầu tư đy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng cảng xăng dầu Bình Minh, cảng Đồng Sơn

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND huyện Việt Yên và các đơn vị liên quan

 

8

Hỗ trợ, đôn đốc các nhà đầu tư hạ tầng đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầng KCN như: KCN Hòa Phú, KCN Vân Trung (phần do Công ty S&G làm chủ đầu tư)

BQL các KCN

Các đơn vị có liên quan

Hằng tháng

9

Phối hp với Công ty TNHH Vina Solar tham mưu UBND tỉnh tổ chức tốt Hội nghị Thúc đẩy thương mại Việt - Trung tại Bắc Giang

BQL các KCN

Các đơn vị có liên quan

Tháng 5/2018

10

Hỗ trợ Công ty TNHH Fugiang đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khu nhà ở xã hội KCN Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

BQL các KCN

Các đơn vị có liên quan

Hằng tháng

11

Hỗ trợ Công ty TNHH Vina Solar hoàn thiện các thủ tục triển khai thực hiện dự án đầu tư hạ tầng KCN Vina Solar theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

BQL các KCN

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

12

Chủ trì, phối hp với UBND các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương trình UBND tỉnh điều chnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020, kế hoch sử dng đất kỳ cuối của các huyn.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

Quý III/2018

13

Thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số Tiếp cận đất đai (theo đánh giá của báo cáo PCI) đảm bảo duy trì và tiếp cn nhóm có chỉ số tốt đt trên 6,5 điểm

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

14

Tham mưu thực hiện có hiệu quả Đề án phát trin dịch vụ hỗ trợ vận tải đưa đón công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đon 2017 - 2020.

Sở Giao thông vận tải

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

15

Tham mưu UBND tỉnh kêu gọi đu tư hạ tng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; hướng dn các nhà đầu tư hoàn thiện thủ tục thành lập cụm công nghiệp, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết và đẩy nhanh tiến độ thc hin sau khi

Sở Công Thương

Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

Năm 2018

16

Phi hp với Công ty Điện lực Bc Giang và các cơ quan, đơn vị liên quan đy nhanh tiến độ thực hiện đu tư các trạm điện 110KV tại các huyện trên địa bàn tỉnh đặc biệt là các khu công nghiệp

Sở Công Thương

Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố

Năm 2018

17

Thực hiện các giải pháp cải thiện Chỉ số đào tạo lao động (theo đánh giá PCI) đảm bảo nm tăng đim, đt và vưt mức trung bình của cả nước.

Sở Lao động - TB và XH

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

18

Phi hp với BHXH tỉnh đchỉ đạo, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp lut về BHYT, BHXH, BHTN cho người lao động

Sở Lao động - TB và XH

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

19

Tchức lp tập hun vkỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông của các sở, ngành và địa phương trong tỉnh

Sở Nội vụ

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

20

Chủ trì, phi hp với các cơ quan đơn vị trin khai thực hiện hiệu quả chương trình cải cách hành chính của tỉnh năm 2018, chủ trì theo dõi Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hiệu quả quản trvà hành chính công (PAPI) của tỉnh

Sở Nội vụ

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

21

Xây dựng bộ chỉ s theo dõi, đánh giá về công tác cải cách hành chính tỉnh Bắc Giang

Sở Nội vụ

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

22

Thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ s thành phn PCI đảm bảo duy trì điểm scủa Chỉ sTính minh bạch năm 2018 đạt từ 7 điểm và tăng hơn vào các năm tiếp theo; Chỉ số Thiết chế pháp lý & An ninh trật tự đạt ít nhất bằng 6,51 điểm và tăng trong những năm tiếp theo

Sở Tư pháp

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

23

Ch trì, phi hp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh trin khai các chỉ tiêu về thực hiện chính quyền điện tử

Sở Thông tin và Truyền thông

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

24

Chủ trì, phi hp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành ph tng hp báo cáo, phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 44-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển du lch tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 -2020

Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch

Các đơn vị có liên quan

Tháng 6/2018

25

Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong np tờ khai, np thuế, hoàn thuế

Cục Thuế tỉnh

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

26

Rà soát, đơn giản hsơ, quy trình và thủ tục kê khai thu, cp s, thẻ bảo him y tế, bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội tỉnh

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

27

Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục thm duyệt v phòng cháy, chữa cháy, xuống còn ti đa 20 ngày

Công an tỉnh

 

Năm 2018

28

Rà soát, rút ngắn thủ tục cp nước sạch cho các doanh nghiệp trong phạm vi đưc phân vùng cp nước

Công ty CP Nưc sạch Bắc Giang

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

29

Rà soát thủ tc về thỏa thuận đu ni, mua bán điện năng

Công ty Điện lực Bắc Giang

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

30

Tuyên truyền ph biến sâu rộng vý nghĩa, tầm quan trọng và sự cn thiết cải thin môi trưng đầu tư, kinh doanh; nghiên cứu mở các chuyên đề, tiết mục mang tính chất hỏi đáp về những chính sách của tỉnh liên quan đến cải thiện môi trường đu tư, kinh doanh

Đài phát thanh và Truyền hình Bắc Giang

Báo Bắc Giang và các cơ quan, đơn vị liên quan

Năm 2018

31

Rà soát các dán được UBND tnh chấp thuận chủ trương đu tư, thuê đt theo Kế hoch số 342/KH-UBND của UBND tỉnh

UBND các huyện, thành phố

Các đơn vị có liên quan

Năm 2018

 



1 Năm 2018, điểm số của Chsố đào tạo lao động trung bình của cả nước là 6,45 điểm

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 107/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu107/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/06/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 107/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 107/KH-UBND 2018 thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh Bắc Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 107/KH-UBND 2018 thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh Bắc Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu107/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Giang
                Người kýNguyễn Văn Linh
                Ngày ban hành25/06/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 107/KH-UBND 2018 thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh Bắc Giang

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 107/KH-UBND 2018 thực hiện cải thiện môi trường kinh doanh Bắc Giang

                            • 25/06/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực