Văn bản khác 1116/KH-UBND

Kế hoạch 1116/KH-UBND năm 2018 triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp do tỉnh Bình Dương ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1116/KH-UBND 2018 triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bình Dương


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1116/KH-UBND

Bình Dương, ngày 19 tháng 03 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CẮT GIẢM CHI PHÍ CHO DOANH NGHIỆP

Căn cứ Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 09/11/2017 của Chính phủ về nội dung phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2017;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 240/SKHĐT-ĐKKD ngày 09/02/2018,

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ luật pháp cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao hiệu quả, chất lượng của hệ thống thể chế, pháp luật kinh doanh.

- Giám sát trách nhiệm thi hành pháp luật kinh doanh của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

- Tạo hiệu ứng tác động tích cực đến công tác an sinh xã hội của tỉnh và lợi ích của nhân dân.

2. Yêu cầu

- Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, các thủ tục kiểm tra chuyên ngành, điều kiện kinh doanh, giảm mức thu phí, bãi bỏ một số phí không cần thiết.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp, chính sách, cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Các nhiệm vụ, giải pháp chung:

- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát thủ tục hành chính.

- Rà soát pháp luật về đầu tư, kinh doanh, sàng lọc những điểm bất hợp lý, gây ra chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất hướng xử lý. Các văn bản ban hành cn có đánh giá tác động chi phí, nhất là chi phí không chính thức, gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan soạn thảo.

- Tăng cường tiếp xúc, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, xử lý nghiêm minh các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ thi hành pháp luật.

- Nâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp trong việc phản biện chính sách, tham vấn xây dựng thể chế và hoàn thiện môi trường kinh doanh.

- Công khai 100% thủ tục liên quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, quy hoạch của tỉnh và địa phương được công khai trên trang thông tin điện tử.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, giải quyết thủ tục, hồ sơ kinh doanh cho doanh nghiệp, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.

2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể:

a) Cắt giảm chi phí khởi sự doanh nghiệp:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+ Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện Hệ thống ngành kinh tế, hướng dẫn doanh nghiệp ghi mã ngành cấp 4 trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

+ Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai rà soát điều kiện kinh doanh, đề xuất các biện pháp cắt giảm.

+ Thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp trong tối đa 02 ngày làm việc; giảm 50% thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; giảm 50% thời gian lấy ý kiến, thẩm định trình quyết định chủ trương đầu tư; kết nối các thủ tục thuế, lao động, bảo hiểm, ngân hàng nhằm rút ngắn thời gian khởi sự kinh doanh cho doanh nghiệp.

- Sở Công thương: Phối hợp với Công ty Điện lực Bình Dương triển khai và thực hiện các giải pháp nhằm giảm bớt các thủ tục, thời gian và chi phí tiếp cận để được cấp điện đối với các dự án, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp với cơ quan thuế để tiếp nhận và sử dụng thông tin về doanh nghiệp và người lao động từ cơ quan thuế, hoàn thành việc cấp mã số BHXH cho cá nhân, tổ chức theo quy định và hướng dẫn của Bảo him xã hội Việt Nam.

- Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore: Đẩy mạnh thực hiện việc áp dụng Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp theo Thông tư số 02/2017/TT-BKHĐT ngày 18/4/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để giúp Doanh nghiệp thuận tiện trong việc đăng ký thành lập, rút ngắn thời gian, tạo môi trường đầu tư thông thoáng.

b) Cắt giảm chi phí xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh:

- Sở Xây dựng:

+ Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị sửa đổi Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật xây dựng, Luật đầu tư đảm bảo thống nhất.

+ Xây dựng quy chế phối hợp thẩm định thiết kế xây dựng, cấp phép xây dựng và thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy đối với dự án, công trình thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở. Trong đó thực hiện đồng thời thủ tục cho ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy với thủ tục thẩm định thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công.

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, xây dựng nội dung, quy trình phối hợp và tổ chức thực hiện phối hợp liên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra, xác nhận công trình bảo vệ môi trường đối với các công trình, dự án thuộc quyền kiểm tra trên địa bàn tỉnh.

+ Đề xuất các cơ chế phối hợp liên thông thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép xây dựng giữa các đơn vị; Quy định cụ thể hồ sơ hoàn công, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký tài sản hình thành từ quá trình xây dựng.

- Sở Tài nguyên - Môi trường:

+ Đơn giản hóa thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giảm thời gian và thủ tục đăng ký thế chấp và xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

+ Ban hành văn bản hướng dẫn, thực hiện hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ nhằm mời gọi, tạo điều kiện thuận li để các Nhà đầu tư tham gia thực hiện Dự án đầu tư xây dựng các công trình, đồng thời có được mặt bằng để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

c) Cắt giảm chi phí sản xuất:

- Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Dương: Triển khai các giải pháp xử lý nợ xấu trên cơ sở hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước, nhằm cắt giảm chi phí cho Ngân hàng thương mại, tạo dư địa cho giảm lãi suất cho vay.

- Sở Khoa học và Công nghệ:

- Tiếp tục ưu đãi về lãi suất cho vay đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, tăng quy mô hỗ trợ đầu tư khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp. Tiếp tục nghiên cứu và hoàn chỉnh các chính sách bảo lãnh, trợ cấp lãi suất,... nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh đổi mới công nghệ.

+ Tuyên truyền, phổ biến các chương trình hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp, tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa về cơ chế hỗ trợ của nhà nước: bảo lãnh, trợ cấp lãi suất, điều kiện vay, vốn đối ứng theo yêu cầu của ngân hàng. Áp dụng các công cụ cải tiến năng suất chất lượng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, chứng nhận hp chuẩn, hp quy, đăng ký sử dụng mã số, mã vạch cho sản phẩm, hàng hóa.

+ Tiếp tục rà soát, đổi mới quy trình xét duyệt và kiểm soát tài chính, rút ngắn thời gian thẩm định đề cương và kinh phí theo hướng minh bạch, hiệu quả.

+ Hỗ trợ các doanh nghiệp giới thiệu, chào bán công nghệ, thiết bị và kết nối giao thương trên sàn trực tuyến, tạo cơ hội trao đi với các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ được thuận lợi, không hạn chế về không gian và thời gian, góp phần giảm chi phí và thời gian của doanh nghiệp.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện liên thông một số thủ tục trong lĩnh vực môi trường với tài nguyên nước (thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường liên thông với cấp phép xả thải) để giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.

- Sở Công thương: Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, đề xuất các giải pháp kích thích, mở rộng xuất khẩu hàng hóa. Tăng cường kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động kinh doanh trái phép, buôn lậu và gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh.

d) Cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật:

- Các Sở, ngành có chức năng kiểm tra chuyên ngành đánh giá rủi ro trong quản lý chất lượng, môi trường và giảm tỷ lệ lấy mẫu kiểm tra tương ứng với mức độ rủi ro theo từng doanh nghiệp nhập khẩu, theo từng thị trường.

- Sở Khoa học và Công nghệ:

+ Tăng cường công tác phối hợp các đơn vị liên quan để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học công nghệ đối với hàng hóa nhập khẩu, góp phần giảm thời gian thông quan hàng hóa.

+ Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất các dữ liệu của Sở, ngành, doanh nghiệp để giảm số lượng hồ sơ khi thực hiện các thủ tục liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, chuyển 100% thủ tục hành chính từ chế độ tiền kiểm sang hậu kiểm đáp ứng quy định của pháp luật, đảm bảo điều kiện thông thoáng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Giảm 40% thời gian giải quyết hồ sơ (từ 05 ngày giảm còn 03 ngày) đối với thủ tục đăng ký công bố hp chuẩn, hp quy đối với các sản phẩm hàng hóa.

+ Chỉ đạo Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng tiến hành thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo vào ngày thứ Bảy, chủ Nhật khi doanh nghiệp có yêu cầu nhằm giảm thời gian ngưng máy của doanh nghiệp.

- Sở Y tế: B trí kinh phí để thực hiện lấy mẫu xét nghiệm trên thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm đảm bảo tính răn đe của pháp luật; Tiếp tục thực hiện cắt giảm thời gian cấp chứng chỉ hành nghề Y - Dược, giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh; chuyển từ thẩm định cấp phép sang tự công bố đủ điều kiện hoạt động đối với dịch vụ massage, an toàn sinh học cấp 1, cấp 2, an toàn tiêm chủng, khám sức khỏe.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

+ Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị điều chỉnh giảm mức thu đối với phí “Thẩm định cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật” được quy định tại Thông tư 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 và “Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản” được quy định tại Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.

+ Căn cứ các nhóm chỉ tiêu đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014, thanh tra ngành nông nghiệp thực hiện xếp loại tương ứng với mức độ rủi ro của từng doanh nghiệp để đưa ra tỷ lệ lấy mẫu và tần suất kiểm tra tương ứng; hạn chế thanh kiểm tra đối với các doanh nghiệp được đánh giá tốt.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chọn lọc các đối tượng để tiến hành thanh kiểm tra cho phù hp theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng chất lượng hơn số lượng và ưu tiên thanh kiểm tra các đối tượng có nguy cơ xảy ra sai phạm cao; hạn chế thanh kiểm tra doanh nghiệp nhiều lần trong năm trừ các trường hợp bị khiếu nại, khiếu kiện hoặc các trường hợp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.

- Cục Hải quan tỉnh: Công khai tiêu chí đánh giá, có hệ thống cảnh báo công khai lý do doanh nghiệp bị phân luồng. Thực hiện giảm tờ khai xuất nhập khẩu luồng đỏ, luồng vàng; triển khai áp dụng quản lý rủi ro toàn diện, nâng cao hiệu quả, chất lượng áp dụng quản lý rủi ro trong tất cả các nghiệp vụ hải quan.

- Cục Thuế tỉnh:

Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị sửa đổi Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ theo hướng quy định một lộ trình tăng tiền thuê đất để doanh nghiệp có thể lường trước chi phí tiền thuê đất, hạn chế những tác động tiêu cực, chi phí quá lớn đối với doanh nghiệp về tiền thuê đất.

Thực hiện thủ tục hoàn thuế điện tử rút gọn gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước kèm theo bảng kê hồ sơ, chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu (nếu có). Thời gian giải quyết hồ sơ “hoàn thuế trước”: 06 ngày; đối với hồ sơ “kiểm tra trước - hoàn thuế sau”: 40 ngày. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện trích lập, sử dụng quỹ khoa học công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan truyền thông đại chúng có chuyên mục tuyên truyền về nội dung Kế hoạch này.

- Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch này gắn liền với việc kiểm điểm trách nhiệm của mình trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; khắc phục những khuyết điểm, yếu kém; phát huy những thành quả đạt được nhằm đề ra các giải pháp thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.

- Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo đầy đủ, nghiêm túc đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ theo quy định.

Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường thực hiện tham vấn doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả tiếp nhận và xử lý phản ảnh của doanh nghiệp trong quá trình thực thi pháp luật.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện Kế hoạch này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đ
u tư;
- TT.TU, TT.HĐND, ĐĐBQH tỉnh;
- CT và các PCT;
- Các Sở, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Báo BD, Đài PTTH BD, Website tỉnh;
- LĐVP, Tạo, CV, TH, HCTC;
- Lưu: VT
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Trần Thanh Liêm

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1116/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1116/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/03/2018
Ngày hiệu lực19/03/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1116/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1116/KH-UBND 2018 triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bình Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1116/KH-UBND 2018 triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bình Dương
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1116/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
                Người kýTrần Thanh Liêm
                Ngày ban hành19/03/2018
                Ngày hiệu lực19/03/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 1116/KH-UBND 2018 triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bình Dương

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1116/KH-UBND 2018 triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Bình Dương

                  • 19/03/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 19/03/2018

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực