Văn bản khác 1134/KH-UBND

Kế hoạch 1134/KH-UBND năm 2017 thực hiện Chỉ thị 34/CT-TTg về tăng cường thực hiện đồng bộ nhóm giải pháp phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1134/KH-UBND 2017 phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội Gia Lai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1134/KH-UBND

Gia Lai, ngày 24 tháng 03 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 34/CT-TTG NGÀY 26/12/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ CÁC NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

UBND tỉnh Gia Lai xây dựng Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và nhân dân trong tỉnh nhằm tổ chức thực hiện tốt pháp luật, chính sách, chế độ BHXH, tăng nhanh đối tượng tham gia BHXH, quản lý, sử dụng Quỹ BHXH, đảm bảo an toàn, hiệu quả; đồng thời, làm căn cứ để các các địa phương, đơn vị tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể hóa thành kế hoạch, chương trình thực hiện ở đơn vị, địa phương phù hợp với tình hình thực tế, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tạo bước chuyển mới về ý thức trách nhiệm, tự giác tham gia BHXH của chủ sử dụng lao động và người lao động trong các cơ quan, đơn vị và nhân dân.

2. Yêu cầu

- Quán triệt và xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm và lộ trình phát triển đối tượng tham gia BHXH để thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

- Có sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chỉ đạo của chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành, mặt trận, đoàn thể với cơ quan BHXH trên địa bàn để triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Thực hiện tốt các chính sách, chế độ về BHXH; phát triển nhanh đối tượng tham gia BHXH để tăng tỷ lệ người tham gia BHXH theo Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ; phấn đấu thực hiện BHXH cho mọi người lao động; góp phần thực hiện quản lý, sử dụng Quỹ BHXH an toàn và hiệu quả cao; xây dựng hệ thống BHXH ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu thực hiện các chế độ, chính sách BHXH cho người lao động trên địa bàn.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- Phấn đấu có khoảng 15% lực lượng lao động tham gia BHXH (Có Phụ lục giao chỉ tiêu tham gia BHXH cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2017-2020 đính kèm Kế hoạch này).

- Phấn đấu có khoảng 11% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) (Có Phụ lục giao chỉ tiêu tham gia BHTN giai đoạn 2017-2020 cho các huyện, thị xã, thành phố đính kèm Kế hoạch này).

- Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đối với người tham gia và thụ hưởng BHXH; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tham gia BHXH.

- Quỹ BHXH phải được sử dụng đúng quy định, đúng mục đích, an toàn và đảm bảo kịp thời, đầy đủ quyền lợi của người tham gia và thụ hưởng chế độ BHXH.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH

- Các cấp, các ngành có trách nhiệm chỉ đạo đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động đến mọi tầng lớp nhân dân về chính sách, pháp luật BHXH, nhằm làm cho mọi người hiểu được BHXH là chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện tốt chế độ, chính sách BHXH là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, mặt trận, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân;

- Đổi mới nội dung thông tin tuyên truyền, vận động, giáo dục với nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả, xem đây là biện pháp cơ bản, trọng tâm để nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể và mọi người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của BHXH và quyền, nghĩa vụ của mỗi người dân trong tham gia và thực hiện Luật BHXH;

- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan BHXH với các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia BITXH; kịp thời phát hiện và biểu dương, khen thưởng những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách BHXH; đồng thời, xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân, đơn vị vi phạm pháp luật về BHXH;

- Các cơ quan thông tấn, báo chí tiếp tục mở các chuyên mục để tuyên truyền nội dung Nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị; về vai trò, ý nghĩa của BHXH trong hệ thống an sinh xã hội; đề cao nghĩa vụ và quyền lợi của người tham gia loại hình BHXH; phát hiện những bất cập hoặc yếu kém của chính sách; giới thiệu, động viên các đơn vị, cá nhân; phê phán những biểu hiện lệch lạc trong nhận thức để thực hiện tốt chính sách BHXH.

2. Tăng cường phát triển đối tượng BHXH, thu đúng, kịp thời, chống thất thu, khắc phục tình trạng nợ đọng BHXH.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh các biện pháp phát triển đối tượng, khắc phục tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH trên địa bàn tỉnh;

- Nắm cụ thể số lao động đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và lao động trong khu vực phi chính thức trên địa bàn để tuyên truyền và có biện pháp cụ thể vận động cho từng nhóm đối tượng tham gia BHXH;

- Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH theo lộ trình đảm bảo hoàn thành mục tiêu từ nay đến 2020, nhất là đối tượng tham gia BHXH tự nguyện;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm tham gia BHXH của đơn vị sử dụng lao động đối với người lao động để yêu cầu các đơn vị sử dụng lao động tham gia đầy đủ BHXH cho người lao động;

- Tăng cường công tác thu hồi nợ đọng, thực hiện khởi kiện ra Tòa án đối với các đơn vị nợ BHXH kéo dài theo quy định.

3. Tăng cường quản lý và giải quyết tốt các chế độ BHXH

- Quản lý chặt chẽ đối tượng hưởng chế độ, nhất là đối tượng hưởng có thời hạn, đảm bảo nguyên tắc “có đóng - có hưởng”; quản lý chặt chẽ quy trình, thủ tục xác nhận hưởng chế độ BHXH nhằm ngăn ngừa các hành vi lạm dụng, trục lợi quỹ BHXH;

- Nâng cao trách nhiệm, chất lượng, năng suất lao động của đội ngũ công chức, viên chức BHXH tỉnh trong việc xét duyệt, giải quyết hồ sơ hưởng chế độ BHXH đảm bảo đúng quy định, kịp thời quyền lợi của người lao động;

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra liên ngành tại các đơn vị sử dụng lao động và ngành BHXH nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực để trục lợi quỹ BHXH;

- Giải quyết kịp thời, không để tồn đọng các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc giải quyết chế độ BHXH.

4. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và củng cố hệ thống tổ chức thực hiện BHXH.

- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về BHXH; kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy BHXH từ tỉnh đến huyện; đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống BHXH theo hướng phục vụ chi trả nhanh chóng, kịp thời, bảo đảm quyền lợi người tham gia BHXH;

- Xây dựng, đào tạo đội ngũ công chức, viên chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ, chuyên nghiệp về phong cách phục vụ, đáp ứng yêu cầu của người lao động;

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa hệ thống BHXH, đảm bảo phục vụ tốt quá trình quản lý và giải quyết chế độ chính sách.

5. Cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người lao động

- Đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ cho người tham gia giảm tối đa thời gian chờ đợi của người lao động;

- Công khai thủ tục hành chính, cập nhật kịp thời các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hướng dẫn của các Bộ, ngành về chính sách BHXH để tổ chức thực hiện;

- Thực hiện giao dịch hồ sơ điện tử (qua Internet) đối với các thủ tục hành chính đăng ký tham gia, giải quyết chế độ BHXH.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng các chuyên đề, đề án công tác để tổ chức thực hiện nội dung Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của UBND tỉnh; bám sát chức năng, nhiệm vụ của địa phương, đơn vị mình; xây dựng lộ trình thực hiện cho từng năm và cho cả giai đoạn 2017-2020.

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chỉ tiêu thực hiện BHXH trên địa bàn, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh và giao cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện theo lộ trình, mục tiêu đề ra;

- Phối hợp với Báo Gia Lai, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh mở chuyên mục để tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH theo tinh thần của Chỉ thị số 34/CT-TTg. Hàng năm, in tờ rơi tuyên truyền, panô, áp phích, soạn thảo tài liệu tuyên truyền, tổ chức hội nghị, tọa đàm, đối thoại trực tiếp với người sử dụng lao động và người lao động;

- Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu phát triển đối tượng; giải quyết chế độ chính sách BHXH đúng đối tượng; chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH đảm bảo kịp thời cho người thụ hưởng;

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất giải pháp cụ thể về cơ chế, cách thức tổ chức thực hiện việc xác định đối tượng tham gia BHXH; lập danh sách, quản lý đối tượng; cơ chế thu, đóng BHXH; triển khai công tác kiểm tra, thanh tra, xử phạt những đơn vị nợ đọng BHXH theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng kế hoạch củng cố tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn trong lực lượng cán bộ, công chức, viên chức. Mở rộng đại lý thu BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình để không ngừng đáp ứng yêu cầu tham gia của nhân dân;

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo thuận lợi, giảm phiền hà cho người tham gia BHXH. Ứng dụng tốt các phần mềm nghiệp vụ, xây dựng phần mềm để quản lý đối tượng giữa cơ quan BHXH với người lao động;

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, đôn đốc các cấp, các ngành, địa phương thực hiện các Chương trình, Kế hoạch của Tỉnh ủy và UBND tỉnh về phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHTN; đề xuất việc điều chỉnh chỉ tiêu tham gia BHXH, BHTN phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; định kỳ chuẩn bị nội dung tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này của UBND tỉnh.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chịu trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về BHXH, điều tra tình hình sử dụng tiền lương và các khoản phụ cấp trong các doanh nghiệp để làm cơ sở thực hiện chính sách BHXH cho người lao động;

- Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu đến mọi người lao động trên địa bàn tỉnh về chính sách, pháp luật BHXH;

- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh đề xuất giải pháp cụ thể về cơ chế, cách thức tổ chức thực hiện việc xác định đối tượng tham gia BHXH; chỉ đạo, hướng dẫn việc quản lý đối tượng; triển khai công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt những đơn vị nợ đọng đóng BHXH theo quy định của pháp luật;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về BHXH đối với các đơn vị sử dụng lao động. Theo dõi, tổng hợp kết quả thanh tra xử lý các đơn vị sử dụng lao động vi phạm pháp Luật về BHXH, báo cáo UBND tỉnh định kỳ 6 tháng, cả năm.

3. Sở Tài chính

- Bảo đảm nguồn Ngân sách Nhà nước và chuyển kịp thời kinh phí hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện đối với các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước;

- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất giải pháp cụ thể về cơ chế thu, đóng BHXH, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện đối với các nhóm đối tượng.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với BHXH tỉnh thực hiện đặt panô trên tuyến đường lớn, các khu vực quan trọng, kẻ vẽ, treo khẩu hiệu, băng rôn, áp phích cổ động, tờ rơi... tạo sự quan tâm, chú ý của người lao động, các tầng lớp nhân dân, nhất là trong các ngày lễ lớn của đất nước, dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành BHXH Việt Nam 16/2 ...

5. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật BHXH, góp phần nâng cao nhận thức của chủ sử dụng lao động, người lao động và các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực BHXH. Kịp thời nêu gương người tốt, việc tốt, phê phán những tổ chức, cá nhân vi phạm trong thực hiện chính sách BHXH.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Thực hiện tuyên truyền chính sách pháp luật về BHXH ngay từ khi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đến đề nghị cấp phép đầu tư hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh. Cung cấp cho BHXH tỉnh danh sách doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh mới trong quý để có cơ sở theo dõi, quản lý, đối chiếu, phát triển mở rộng đối tượng tham gia;

- Hàng năm, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng chỉ tiêu thực hiện BHXH trên địa bàn, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh đưa vào nghị quyết chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và giao cho các địa phương để thực hiện theo lộ trình, mục tiêu đã đề ra; hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH.

7. Sở Tư pháp

- Chủ trì phối hợp với BHXH tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh xây dựng kế hoạch phổ biến Luật BHXH đến các đơn vị sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn tỉnh;

- Chỉ đạo phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH đến mọi người dân thông qua chương trình “Tủ sách pháp luật”.

8. Cục thuế tỉnh:

Cung cấp cho BHXH tỉnh danh sách các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang thực hiện nghĩa vụ thuế để có cơ sở theo dõi, quản lý, đối chiếu, nhằm mở rộng phát triển đối tượng tham gia BHXH.

9. Thanh tra tỉnh.

- Chủ trì, chỉ đạo Tổ công tác liên ngành (theo Quyết định số 1048/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của UBND tỉnh) triển khai có hiệu quả công tác thu hồi nợ BHXH của các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn, giảm tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH của các đơn vị;

- Chỉ đạo Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố tăng cường phối hợp thanh tra liên ngành việc thực hiện chính sách BHXH đối với các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn.

10. Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh

Tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về chính sách BHXH; hỗ trợ, miễn phí hoặc giảm kinh phí với những nội dung tuyên truyền về chính sách, pháp luật BHXH.

11. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

- Thường xuyên phối hợp với cơ quan BHXH tỉnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH đến người lao động và kiểm tra việc thực hiện Luật BHXH, Luật Việc làm của các doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật;

- Phối hợp với cơ quan chức năng xử lý nghiêm các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật BHXH.

12. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh

- Chỉ đạo Liên đoàn Lao động cấp huyện và Ban Chấp hành Công đoàn các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH trong công chức, viên chức và người lao động; xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh để kịp thời bảo vệ lợi ích của người lao động tham gia BHXH;

- Phối hợp với BHXH tỉnh tham gia các hoạt động kiểm tra liên ngành trong thực hiện chính sách BHXH tại các đơn vị sử dụng lao động, thực hiện khởi kiện ra Tòa án đối với những đơn vị không chấp hành pháp luật về BHXH cho người lao động để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.

13. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh

- Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên chấp hành tốt chính sách, pháp luật về BHXH; vận động các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ tiền mua BHXH tự nguyện cho đối tượng nghèo, cận nghèo và các đối tượng khác để họ được tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH tự nguyện;

- Tăng cường giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, kịp thời, từ đó đề xuất sửa đổi những vấn đề chưa phù hợp.

14. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh

Chỉ đạo, Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương tiến hành xét xử đối với những doanh nghiệp có số nợ BHXH lớn, kéo dài trên địa bàn đã được cơ quan BHXH cung cấp hồ sơ theo quy định của pháp luật.

15. Liên minh Hợp tác xã tỉnh:

Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh tăng cường tuyên truyền, vận động người sử dụng lao động làm việc trong các hợp tác xã tham gia BHXH bắt buộc đầy đủ cho người lao động.

16. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh:

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh tăng cường tuyên truyền, vận động đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH đầy đủ, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

17. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện công tác BHXH giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn, xác định mục tiêu phấn đấu cụ thể cho từng năm để hoàn thành mục tiêu từ nay đến năm 2020; tập trung chỉ đạo quyết liệt đối với các đơn vị, địa phương có doanh nghiệp chưa tham gia BHXH cho người lao động;

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện rà soát, thống kê, định kỳ hàng quý lập, cung cấp danh sách các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn cho BHXH các huyện, thị xã, thành phố để khai thác, mở rộng đối tượng tham gia BHXH;

- Chỉ đạo các phòng chức năng, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH, phối hợp với BHXH cấp huyện phát triển đối tượng tham gia, đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng hưởng chế độ BHXH kịp thời, đúng quy định;

- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn trong việc rà soát đơn vị chưa tham gia BHXH cho người lao động theo quy định của pháp luật;

- Trình HĐND huyện, thị xã, thành phố đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng BHXH vào hệ thống các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.

UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị kịp thời tổ chức thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Bảo hiểm xã hội tỉnh) trước ngày 10/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- BHXH Việt Nam;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Ban VHXH của HĐND tỉnh;
- UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị tại mục IV;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Nữ Thu Hà

 

PHỤ LỤC 1

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020

TT

TÊN ĐƠN VỊ

Thực hiện năm 2016

Kế hoạch năm 2017

Kế hoạch năm 2018

Kế hoạch năm 2019

Kế hoạch năm 2020

BHXH thực hiện

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

BHXH thực hiện 2017

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

BHXH thực hiện 2018

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

BHXH thực hiện 2019

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

BHXH thực hiện 2020

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

1

TP Plei ku

31.406

138.849

22,62

33.613

142.599

23,57

40.227

146.466

27,47

47.113

150.348

31,34

55.873

154.300

36,21

2

An Khê

3.279

40.735

8,05

3.426

41.839

8,19

4.146

42.960

9,65

4.844

44.103

10,98

5.730

45.258

12,66

3

K - Bang

2.515

40.199

6,26

2.669

41.288

6,46

3.241

42.394

7,65

3.799

43.522

8,73

4.507

44.662

10,09

4

Đăk Đoa

4.711

66.077

7,13

4.963

67.867

7,31

5.864

69.685

8,42

6.783

71.539

9,48

7.948

73.413

10,83

5

Chư Păh

4.674

43.806

10,67

4.984

44.993

11,08

5.922

46.198

12,82

6.898

47.427

14,54

8.137

48.669

16,72

6

IA Grai

5.887

58.480

10,07

6.302

60.065

10,49

7.479

61.674

12,13

8.719

63.314

13,77

10.294

64.972

15,84

7

Mang Yang

2.008

37.392

5,37

2.051

38.405

5,34

2.424

39.434

6,15

2.765

40.483

6,83

3.197

41.543

7,70

8

Kông Chro

1.980

28.872

6,86

2.025

29.655

6,83

2.401

30.449

7,89

2.750

31.259

8,80

3.191

32.078

9,95

9

Đức Cơ

2.093

42.106

4,97

2.167

43.247

5,01

2.592

44.406

5,84

2.995

45.587

6,57

3.505

46.781

7,49

10

Chư PRông

5.988

65.789

9,10

6.358

67.571

9,41

7.513

69.381

10,83

8.710

71.227

12,23

10.227

73.092

13,99

11

Chư Sê

5.109

70.606

7,24

5.441

72.520

7,50

6.412

74.462

8,61

7.391

76.443

9,67

8.630

78.445

11,00

12

Đak Pơ

1.495

25.672

5,82

1.568

26.368

5,95

1.898

27.074

7,01

2.219

27.794

7,98

2.626

28.522

9,21

13

IA Pa

1.859

33.016

5,63

1.906

33.911

5,62

2.258

34.820

6,49

2.584

35.746

7,23

2.995

36.682

8,16

14

Ayun Pa

2.234

22.794

9,80

2.292

23.412

9,79

2.714

24.039

11,29

3.097

24.679

12,55

3.571

25.325

14,10

15

Krông Pa

2.802

48.543

5,77

2.936

49.858

5,89

3.554

51.194

6,94

4.152

52.555

7,90

4.912

53.932

9,11

16

Phú Thiện

2.042

46.935

4,35

2.105

48.207

4,37

2.506

49.498

5,06

2.883

50.814

5,67

3.358

52.145

6,44

17

Chư Pưh

1.921

42.969

4,47

2.025

44.134

4,59

2.462

45.316

5,43

2.889

46.521

6,21

3.432

47.740

7,19

 

Toàn tỉnh

82.003

852.840

9,62

86.829

875.940

9,91

103.617

899.450

11,52

120.591

923.360

13,06

142.134

947.560

15,00

 

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020

TT

TÊN ĐƠN VỊ

Thực hiện năm 2016

Kế hoạch năm 2017

Kế hoạch năm 2018

Kế hoạch năm 2019

Kế hoạch năm 2020

Lực lượng lao động

THTN thực hiện 2016

% so với lực lượng

BHTN thực hiện 2017

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

BHTN thực hiện 2018

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

BHTN thực hiện 2019

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

BHTN thực hiện 2020

Lực lượng lao động

% so với lực lượng

1

TP Plei ku

28.163

138.849

20,28

28.380

142.599

19,90

32.015

146.466

21,86

34.989

150.348

23,27

40.192

154.300

26,05

2

An Khê

2.639

40.735

6,48

2.596

41.839

6,20

2.976

42.960

6,93

3.476

44.103

7,88

3.882

45.258

8,58

3

K - Bang

1.816

40.199

4,52

2.295

41.288

5,56

2.653

42.394

6,26

3.117

43.522

7,16

3.481

44.662

7,79

4

Đăk Đoa

3.868

66.077

5,85

4.581

67.867

6,75

5.410

69.685

7,76

6.277

71.539

8,77

7.010

73.413

9,55

5

Chư Păh

3.921

43.806

8,95

4.288

44.993

9,53

4.817

46.198

10,43

5.523

47.427

11,65

6.168

48.669

12,67

6

IA Grai

5.150

58.480

8,81

5.211

60.065

8,68

5.787

61.674

9,38

6.659

63.314

10,52

7.436

64.972

11,44

7

Mang Yang

1.431

37.392

3,83

1.423

38.405

3,70

1.710

39.434

4,34

2.063

40.483

5,10

2.304

41.543

5,55

8

Kông Chro

1.251

28.872

4,33

1.232

29.655

4,16

1.406

30.449

4,62

1.687

31.259

5,40

1.884

32.078

5,87

9

Đức cơ

1.421

42.106

3,37

1.456

43.247

3,37

1.912

44.406

4,30

2.304

45.587

5,05

2.573

46.781

5,50

10

Chư PRông

4.952

65.789

7,53

5.507

67.571

8,15

6.271

69.381

9,04

7.230

71.227

10,15

8.074

73.092

11,05

11

Chư Sê

4.006

70.606

5,67

4.461

72.520

6,15

5.415

74.462

7,27

6.305

76.443

8,25

7.041

78.445

8,98

12

Đak Pơ

958

25.672

3,73

919

26.368

3,48

1.120

27.074

4,14

1.357

27.794

4,88

1.515

28.522

5,31

13

IA Pa

1.315

33.016

3,98

1.253

33.911

3,69

1.419

34.820

4,08

1.722

35.746

4,82

1.923

36.682

5,24

14

Ayun Pa

1.714

22.794

7,52

1.685

23.412

7,20

1.888

24.039

7,85

2.189

24.679

8,87

2.445

25.325

9,65

15

Krông Pa

2.046

48.543

4,21

1.983

49.858

3,98

2.239

51.194

4,37

2.696

52.555

5,13

3.010

53.932

5,58

16

Phú Thiện

1.452

46.935

3,09

1.402

48.207

2,91

2.033

49.498

4,11

2.464

50.814

4,85

2.752

52.145

5,28

17

Chư Pưh

1.403

42.969

3,27

1.404

44.134

3,18

1.880

45.316

4,15

2.276

46.521

4,89

2.542

47.740

5,32

 

Toàn tỉnh

67.506

852.840

7,92

70.075

875.940

8,00

80.951

899.450

9,00

92.336

923.360

10,00

104.232

947.560

11,00

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1134/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1134/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/03/2017
Ngày hiệu lực24/03/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1134/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1134/KH-UBND 2017 phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội Gia Lai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1134/KH-UBND 2017 phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội Gia Lai
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1134/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
                Người kýHuỳnh Nữ Thu Hà
                Ngày ban hành24/03/2017
                Ngày hiệu lực24/03/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBảo hiểm
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 1134/KH-UBND 2017 phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội Gia Lai

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1134/KH-UBND 2017 phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội Gia Lai

                      • 24/03/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/03/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực