Văn bản khác 1140/KH-UBND

Kế hoạch 1140/KH-UBND về giám sát và đánh giá đầu tư năm 2018 do tỉnh Bến Tre ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1140/KH-UBND 2018 giám sát đánh giá đầu tư Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1140/KH-UBND

Bến Tre, ngày 20 tháng 3 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ NĂM 2018

Thực hiện Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Thông tư số 22/2015/TT-BKH ngày 28 tháng 2 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) ban hành kế hoạch giám sát và đánh giá đầu tư năm 2018 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư công và đầu tư ngoài ngân sách thực hiện theo quy định của Chính phủ đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội và thực hiện đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực đầu tư;

Thông qua giám sát, đánh giá đầu tư giúp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nắm thông tin và đánh giá đúng tình hình, kết quả hoạt động đầu tư, tiến độ thực hiện đầu tư và những tồn tại, khó khăn trong quá trình đầu tư để có biện pháp điều chỉnh phù hợp. Kịp thời phát hiện và ngăn chặn những sai phạm và tiêu cực (nếu có) gây thất thoát, lãng phí vốn trong quá trình thực hiện đầu tư.

2. Yêu cầu

Giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên quá trình đầu tư; đảm bảo có sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp;

Phản ảnh đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan các nội dung giám sát và đánh giá đầu tư.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

1. Giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư

Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Bến Tre (UBND cấp huyện), Ban quản lý Khu công nghiệp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre, cơ quan khác thực hiện công tác giám sát đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Thông tư số 22/2015/TT-BKH ngày 28 tháng 02 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư. Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong lĩnh vực, phạm vi quản lý và thực hiện tổng hợp báo cáo theo quy định tại Nghị định 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ; tiếp tục kiện toàn bộ máy thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư đáp ứng yêu cầu, tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về công tác giám sát đánh giá đầu tư cho các cán bộ làm công tác giám sát, đánh giá đầu tư, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các đối tượng liên quan. Tổ chức hệ thống cung cấp và lưu trữ thông tin về tình hình đầu tư trong phạm vi của sở, ngành và địa phương hoặc các dự án (đối với các Chủ đầu tư) do mình quản lý.

2. Giám sát và đánh giá dự án đầu tư

a. Đi với các dự án sử dụng vốn nhà nước

- Các chủ đầu tư: Theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư theo trách nhiệm của chủ đầu tư; chịu sự theo dõi, kiểm tra, đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo các cá nhân thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư đăng tải thông tin các dự án; cập nhật số liệu giám sát, đánh giá đầu tư trên hệ thống công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ kế hoạch và Đầu tư.

- Đối với các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư theo trách nhiệm của chủ đầu tư. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư do các đơn vị làm chủ đầu tư theo trách nhiệm của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cụ thể gồm: Xây dựng và quyết định ban hành kế hoạch giám sát, đánh giá dự án đầu tư để triển khai thực hiện; theo dõi thường xuyên đối với các dự án theo quy định; kiểm tra ít nhất 01 lần đối với các dự án có thời gian thực hiện hơn 12 tháng; kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư;

Chủ động đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo và giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của từng đơn vị khi có yêu cầu của các Chủ đầu tư; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo môi trường đối với các dự án trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

b. Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác: Dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tham mưu cấp chứng nhận đầu tư tổ chức thực hiện giám sát đầu tư theo quy định tại Điều 35, 36 Nghị định 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm các cơ quan thực hiện kế hoạch

a. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của UBND tỉnh. Chủ trì lập kế hoạch và phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện thực hiện kiểm tra, đánh giá các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư trong phạm vi quản lý của tỉnh theo chế độ quy định. Tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vướng mắc theo thẩm quyền hoặc tham mưu kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành xem xét, giải quyết các vấn đề vượt thẩm quyền nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư.

Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh do các sở, ngành, Ban Quản lý dự án cấp tỉnh và UBND cấp huyện làm chủ đầu tư. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư, theo dõi một số dự án, công trình năm 2018 (theo Phụ lục đính kèm).

b. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư. Chủ động giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc đề xuất UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ và các bộ xem xét, giải quyết các vấn đề vượt thẩm quyền của địa phương nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư.

Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý theo chế độ quy định.

c. Các sở; ngành tỉnh, UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau:

Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý; thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá các dự án do mình làm chủ đầu tư.

UBND cấp huyện phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát việc thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, đảm bảo môi trường các dự án trên địa bàn.

Chủ động giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc đề xuất UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành xem xét, giải quyết các vấn đề vượt thẩm quyền của địa phương nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư.

Báo cáo công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý theo chế độ quy định.

d. Chủ đầu tư các dự án: Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 65, Nghị định 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Chỉ đạo các cá nhân thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư đăng tải thông tin các dự án; cập nhật số liệu giám sát, đánh giá đầu tư trên hệ thống công nghệ thông tin theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

e. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre: Thực hiện báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định.

2. Chế độ, thời hạn và biểu mẫu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Điều 68, Nghị định 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư số 22/2015/TT-BKH ngày 28 tháng 2 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, cụ thể như sau:

a. Chế độ báo cáo

Định kỳ 6 tháng và năm, các sở, ngành tỉnh, các Ban quản lý dự án cấp tỉnh, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam và UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước báo cáo quý I, 6 tháng, quý III và năm với cơ quan chủ quản; đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp; báo cáo giám sát đầu tư khi điều chỉnh dự án với người quyết định đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối với các dự án nhóm A, ngoài việc gửi báo cáo giám sát, đánh giá đến cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo 6 tháng, cả năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Kho bạc nhà nước tỉnh hằng quý, cả năm báo cáo Sở Tài Chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình giải ngân các chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh định kỳ hằng năm tổng hợp, lập báo kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Chủ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác: báo cáo 6 tháng và cả năm với cơ quan đầu mối thực hiện giám sát đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Các chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác của nhà nước chịu trách nhiệm cập nhật đầy đủ kịp thời, chính xác các thông tin dự án vào hệ thống thông tin.

b. Thời hạn báo cáo định kỳ

Chủ đầu tư gửi báo cáo trước khi khởi công dự án 15 ngày, báo cáo điều chỉnh dự án theo quy định; gửi báo cáo quý trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;

Các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý, gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10/7/2018 (đối với báo cáo 6 tháng)ngày 10/02/2019 (đối với báo cáo năm 2018) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre gửi báo năm, trước ngày 10/02/2019.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trước ngày 30/7/2018 (đối với báo cáo 6 tháng) và ngày 01/3/2019 (đối vi báo cáo năm); tổng hợp, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan cấp trên.

3. Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 52, Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ.

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất báo cáo UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn lập dự toán và thanh quyết toán chi phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo Kế hoạch.

Các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện; Ban quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh, các chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này, chịu trách nhiệm về các hậu quả do không tổ chức thực hiện việc giám sát và đánh giá đầu tư hoặc không báo cáo theo quy định.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét theo thẩm quyền./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (thay báo cáo);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (thay báo cáo)
;
- UBMTTQVN- tỉnh Bến Tre;
- CT, các PCT-UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- Các Ban QLDA ĐTXD cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- Chánh, các Phó CVP;
- Các phòng: TCĐT, TH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu VT, Nh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Cao Văn Trọng

 

DANH MỤC

CHƯƠNG TRÌNH, CÁC DỰ ÁN TỔ CHỨC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ NĂM 2018
(Kèm theo Kế hoạch số 1140/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm

Cơ quan chủ trì tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư

Nội dung giám sát, đánh giá đầu tư

1

2

3

4

5

6

A

Danh mục các chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

I

Thực hiện kiểm tra các chương trình/dự án đầu tư

Kiểm tra dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 2, Điều 16, Nghị định số 84/2015/NĐ-CP

I.1

Các dự án sử dụng ngun vốn ngân sách nhà nước (vn trong nước)

 

1

Trường MG Mỹ Hòa

UBND huyện Ba Tri

huyện Ba Tri

SKH và ĐT

 

2

Trường TH Mỹ Hòa

 

3

Trường THCS Mỹ Hòa

 

4

Trường Mu giáo Long Thi

UBND huyện Chợ Lách

huyện Chợ Lách

SKH và ĐT

 

5

Trường Trung học cơ sLong Thới

 

6

Trường THPT Long Thới

Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

 

7

Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre

Sở Văn hóa TTDL

huyện Thạnh Phú

SKH và ĐT

 

8

Các dự án đầu tư hạ tầng phục vụ mời gọi đầu tư cụm công nghiệp Long Phước

Ban QLDA phát triển hạ tầng các khu công nghiệp

huyện Châu Thành

SKH và ĐT

 

9

Công trình ngăn mặn lưu vực cống Thủ Cửu

Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

huyện Giồng Trôm

SKH và ĐT

 

I.2

Các chương trình mục tiêu quốc gia sử dng nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn trong nước)

Kiểm tra, giám sát theo Quy chế của Ban chỉ đạo CTMTQG

1

Chương trình mục tiêu quốc gia của huyện Mỏ Cày Nam

UBND huyện Mỏ Cày Nam

huyện Mỏ Cày Nam

Các Thành viên BCĐ được phân công hỗ trợ và Tổ giúp việc BCĐ

 

2

Chương trình mục tiêu quốc gia của huyện Giồng Trôm

UBND huyện Giồng Trôm

huyện Giồng Trôm

 

3

Chương trình mục tiêu quốc gia của huyn Châu Thành

UBND huyện Châu Thành

huyện Châu Thành

 

4

Chương trình mục tiêu quốc gia của huyn Thnh Phú

UBND huyện Thạnh Phú

huyện Thạnh Phú

 

I.3

Các dự án sử dng nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn nước ngoài)

1

Dự án thích ứng biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL tại tỉnh Bến Tre

Ban điều phối dự án AMD

 

SKH và ĐT

Quỹ hợp tác công tư (PPP) và quỹ đồng cấp vốn (CFAF); hệ thống quan trắc dự báo độ mặn và giám sát chất lượng nước tự động.

2

Dự án Bệnh viện Đa khoa Bến Tre

Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

thành phố Bến Tre

SKH và ĐT

Việc triển khai dự án

II

Thực hiện theo dõi các chương trình/dự án đầu tư

Theo dõi dự án đầu tư theo Khoản 1, Điều 16, Nghị định số 84/2015/NĐ-CP

1

Khu công nghiệp Phú Thuận

Ban QLDA phát triển hạ tầng các khu công nghiệp

huyện Bình Đại

SKH và ĐT

 

2

Đầu tư xây dựng công trình ĐH.173

Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông

Châu Thành- Giồng Trôm Ba Tri

SKH và ĐT

 

3

Nhà làm việc các sở ngành tỉnh (6 sở)

Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

thành phố Bến Tre

SKH và ĐT

 

B

Danh mục các dự án sử dng vốn ngoài ngân sách

1

Dự án đầu tư sản xuất cơm dừa nạo sấy và chỉ xơ dừa

Công ty TNHH Minh Tâm

huyện Mỏ Cày Nam

Sở KHĐT (chủ trì). Các Sở: TNMT, NNPTNT, LĐTBXH, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện Mỏ Cày Nam.

Kiểm tra dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 2, Điều 36, Nghị đnh số 84/2015/NĐ-CP

2

Dự án đầu tư Đóng mới và sửa chữa tàu đánh bắt xa bờ

Công ty TNHH Phước Vân

Thị Trấn Bình Đại, Huyện Bình Đại

Sở KHĐT (chủ trì). Các Sở: TNMT, NNPTNT, LĐTBXH. Cục Thuế tỉnh, UBND huyện Bình Đại

3

Dự án nhà máy chế biến Thủy sản SEAVINA

Công ty CP SEAVINA

huyện Bình Đại

4

Dự án nhà máy sản xuất thực phẩm chức năng Tân Thành - Phytofrance

Công ty TNHH Tân Thành - Phyto france

huyện Giồng Trôm

Sở KHĐT (chủ trì). Các Sở: TNMT, Y tế, CT. Cục thuế tỉnh. UBND huyện Giồng Trôm

Đánh giá tổng thể đầu tư theo Điều 35 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP

5

Khai thác mỏ cát san lấp trên sông cửa đại, xã Bình Thắng, Huyện Bình Đại

HTX khai thác cát huyện Bình Đại

huyện Bình Đại

Sở KHĐT (chủ trì). Các sở: TNMT. Cục thuế tỉnh. UBND huyện Bình Đại

 

6

XD trang trại du lịch sinh thái - chăn nuôi và xưởng sản xuất rượu nếp Bình Khương Thôn

Công ty TNHH 1 Thành viên Gia Thái

huyện Giồng Trôm

Sở KHĐT (chủ trì). Các Sở: TNMT, CT, VHTTDL, NNPTNT. Cục thuế tỉnh. UBND huyện Giồng Trôm

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1140/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1140/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/03/2018
Ngày hiệu lực20/03/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1140/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1140/KH-UBND 2018 giám sát đánh giá đầu tư Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1140/KH-UBND 2018 giám sát đánh giá đầu tư Bến Tre
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1140/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýCao Văn Trọng
                Ngày ban hành20/03/2018
                Ngày hiệu lực20/03/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 1140/KH-UBND 2018 giám sát đánh giá đầu tư Bến Tre

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1140/KH-UBND 2018 giám sát đánh giá đầu tư Bến Tre

                      • 20/03/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 20/03/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực