Văn bản khác 119/KH-UBND

Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2017 về tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về chống người thi hành công vụ trên địa bàn tỉnh Cà Mau (theo Chỉ thị 39/CT-TTg)

Nội dung toàn văn Kế hoạch 119/KH-UBND 2017 đấu tranh với tội phạm chống người thi hành công vụ Cà Mau


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 119/KH-UBND

Cà Mau, ngày 29 tháng 11 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TĂNG CƯNG CÔNG TÁC PHÒNG NGA, ĐU TRANH VI TI PHM VÀ VI PHM PHÁP LUT V CHNG NGƯI THI HÀNH CÔNG V TRÊN ĐA BÀN TNH CÀ MAU (THEO CH TH S 39/CT-TTG CA THNG CHÍNH PH)

Thực hiện Chỉ thị số 39/CT-TTg ngày 24/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về chống người thi hành công vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Triển khai, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tại Chỉ thị số 39/CT-TTg. Tập trung nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về chống người thi hành công vụ, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội; tạo môi trường n định, phục vụ xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

2. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm cụ thể và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể trong đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về chống người thi hành công vụ.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm:

a) Triển khai đồng bộ các biện pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho nhân dân về chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật và chế tài xử lý đối với hành vi chống người thi hành công vụ; quyền, nghĩa vụ của công dân và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các lực lượng thực thi công vụ, qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm, nghĩa vụ của nhân dân trong việc tuân thủ, giám sát, ủng hộ, giúp đỡ các lực lượng thi hành công vụ. Đẩy mạnh công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm, tạo dư luận xã hội, lên án và đấu tranh mạnh mẽ với các hành vi chống người thi hành công vụ; bảo đảm pháp luật được thực thi nghiêm minh; đồng thời, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân và lực lượng thi hành công vụ.

Tập trung làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, siết chặt kỷ cương, kỷ luật công vụ; thường xuyên ph biến, quán triệt về tình hình, yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm nói chung và tội phạm, vi phạm pháp luật về chống người thi hành công vụ nói riêng; nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong thực thi công vụ. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các nội quy, quy chế, quy trình, kế hoạch công tác, quy định rõ phạm vi trách nhiệm, cơ chế phối hợp, điều kiện đảm bảo trong thực thi nhiệm vụ, nhất là về những cơ chế chính sách pháp luật còn bất cập, những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý nhà nước chưa được người dân đồng tình.

b) Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị và Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 28/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị s46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong tình hình mới; Nghị định số 208/2013/NĐ-CP ngày 14/12/2013 của Chính phủ quy định các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Nâng cao nhận thức về pháp luật, quyền hạn, phẩm chất đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, lễ tiết, tác phong và văn hóa công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người thi hành công vụ. Xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên, trọng tâm của cơ quan, đơn vị.

c) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ các nội quy, quy chế, quy trình, phương án, kế hoạch công tác đối với từng lĩnh vực, địa bàn, đối tượng cụ thể. Trong đó, chú ý xác định rõ trách nhiệm thực thi công vụ, cơ chế kiểm tra, giám sát, chỉ huy, chỉ đạo, phối hợp và điều kiện đảm bảo thi hành công vụ, đồng thời dự kiến các tình huống phát sinh đchủ động đề ra các biện pháp giải quyết hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, người thi hành công vụ phải tránh tư tưởng chủ quan, lơ là, luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, chủ động, sẵn sàng giải quyết mọi tình huống. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật, phương pháp vận động, thuyết phục, đối thoại với quần chúng; ý thức chấp hành pháp luật và kỹ năng sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ, phòng vệ, xử lý tình huống... cho các lực lượng trực tiếp thi hành công vụ.

d) Chủ động nắm tình hình trong nhân dân để kịp thời phát hiện, giải quyết triệt để những vụ khiếu kiện đông người, kéo dài; những nguyên nhân, điều kiện có thể phát sinh hành vi chống người thi hành công vụ như sai quy định, thiếu công bằng/công khai, minh bạch... Tập trung thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực thi công vụ, kịp thời phát hiện và có biện pháp giải quyết, khắc phục ngay những hạn chế, bất cập, nhằm phòng ngừa, ngăn chặn triệt để các hành vi chống người thi hành công vụ trong lĩnh vực, địa bàn thuộc quyền quản lý. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu người dân, các vi phạm về tác phong, thái độ ứng xử trong khi thi hành công vụ, xem xét xử lý trách nhiệm liên đới của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện, động viên, khen thưởng những điển hình tốt về tinh thần, thái độ phục vụ của người thi hành công vụ. Thực hiện nghiêm túc việc thông báo về nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người có hành vi chống người thi hành công vụ học tập, làm việc để có biện pháp phòng ngừa, quản lý, giáo dục.

đ) Thực hiện đầy đủ, đúng quy định chế độ, chính sách cho các lực lượng thực thi công vụ, nhất là các trường hợp bị thương hoặc hy sinh khi thi hành công vụ. Chủ động bố trí, trang bị hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền trang bị các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật cho các lực lượng thuộc quyền quản lý, để đảm bảo thi hành công vụ kịp thời, hiệu quả, an toàn. Btrí nguồn kinh phí trong dự toán hng năm đphục vụ phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hành vi chống người thi hành công vụ theo đúng quy định của pháp luật. Tiếp tục đầu tư nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ phục vụ công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật về chống người thi hành công vụ.

2. Sở Tư pháp phối hợp Công an tỉnh nghiên cứu, rà soát, làm rõ những bất cập, hạn chế của pháp luật liên quan đến thi hành công vụ và đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về chống người thi hành công vụ, sớm đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra. Có hướng dẫn cụ thể trường hợp nào thì cho phép người thi hành công vụ được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đtrấn áp, khống chế, vô hiệu hóa người có hành vi chống đối hoặc trong trường hợp phòng vệ chính đáng.

3. Công an tỉnh tăng cường các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, kịp thời phối hợp giải quyết các yêu cầu, kiến nghị liên quan đến quyền, lợi ích của tổ chức, công dân theo đúng quy định của pháp luật; tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp giải quyết, ổn định các vụ việc phức tạp trong nội bộ nhân dân ngay từ đầu, từ cơ sở, không để trở thành "điểm nóng", kéo dài gây bức xúc trong xã hội. Tập trung chỉ đạo lực lượng nghiệp vụ khn trương điều tra, làm rõ và xử lý nghiêm minh, kịp thời, triệt đtheo quy định của pháp luật các vụ án chống người thi hành công vụ đã xảy ra, không để kéo dài, đảm bảo tất cả các hành vi chống người thi hành công vụ phải được điều tra, xử lý; đồng thời, thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm nghiêm túc công tác điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc chống người thi hành công vụ.

4. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông tăng cường thông tin, tuyên truyền pháp luật trong công tác bảo đảm, an ninh, trật tự nói chung, công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, vi phạm pháp Luật về chống người thi hành công vụ nói riêng; kịp thời thông tin, tuyên truyền, đảm bảo khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự việc, không đcác thế lực thù địch, đối tượng xấu lợi dụng kích động, gây phức tạp về an ninh, trật tự.

5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, nhất là các vụ án có đối tượng coi thường pháp luật, làm người thi hành công vụ hy sinh hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ, nhằm răn đe, giáo dục phòng ngừa chung.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tích cực phối hợp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân; phối hợp giám sát hoạt động của người thi hành công vụ, bảo đảm thực hiện tt các quy định của pháp luật trong phòng ngừa, đu tranh với tội phạm, vi phạm pháp luật về chống người thi hành công vụ.

III. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đoàn thcó liên quan, UBND huyện, thành phố Cà Mau có giải pháp cụ thể và tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung đã đề ra.

2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này.

Định kỳ 06 tháng và hằng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Công an kết quả thực hiện Chỉ thị này và Nghị định số 208/2013/NĐ-CP ngày 17/12/2013 của Chính phủ quy định các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Công an (b/c);
- TT.UBND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- CVP UBND tỉnh;
- NC (N18);
- Lưu: VT. Tr 40/11

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Trần Hồng Quân

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 119/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu119/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/11/2017
Ngày hiệu lực29/11/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTrách nhiệm hình sự, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 119/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 119/KH-UBND 2017 đấu tranh với tội phạm chống người thi hành công vụ Cà Mau


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 119/KH-UBND 2017 đấu tranh với tội phạm chống người thi hành công vụ Cà Mau
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu119/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýTrần Hồng Quân
                Ngày ban hành29/11/2017
                Ngày hiệu lực29/11/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTrách nhiệm hình sự, Vi phạm hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 119/KH-UBND 2017 đấu tranh với tội phạm chống người thi hành công vụ Cà Mau

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 119/KH-UBND 2017 đấu tranh với tội phạm chống người thi hành công vụ Cà Mau

                      • 29/11/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 29/11/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực