Văn bản khác 119/KH-UBND

Kế hoạch 119/KH-UBND năm 2019 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy nguồn lực của nền kinh tế do tỉnh Thái Bình ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 119/KH-UBND 2019 quản lý khai thác sử dụng phát huy nguồn lực của nền kinh tế Thái Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 119/KH-UBND

Thái Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ

Thực hiện Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 05/3/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 05/3/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch, góp phần đẩy mạnh tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Xác định nội dung và phân công công việc cụ thể cho các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 05/3/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.

II. NỘI DUNG

1. Hoàn thiện và triển khai hiệu quả, đồng bộ các quy định, cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư nhằm khơi thông, giải phóng tối đa và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong dân và các thành phần kinh tế; thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế địa phương.

2. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng chuyển từ chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên, vốn đầu tư và lao động sang sử dụng tổng hợp, có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế; nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và phát triển bền vững của nền kinh tế.

3. Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp về cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành sản xuất, các sản phẩm chủ yếu theo hướng hiện đại, phát huy lợi thế so sánh và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đổi mới cơ cấu thành phần kinh tế theo hướng bảo đảm cạnh tranh công bằng, bình đẳng, tôn trọng tính phổ biến hơn là nhấn mạnh tính đặc thù; định vị vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước tập trung vào định hướng, dẫn dắt và thực hiện những dịch vụ công, đầu tư các dự án trọng điểm quốc gia mà các thành phần kinh tế khác không đủ năng lực hoặc không có nhu cầu đầu tư.

4. Nâng cao năng lực kiến tạo, quản trị của các cấp chính quyền và năng lực tự chủ, đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở tăng cường năng lực phân tích, đánh giá, dự báo trên các ngành, lĩnh vực. Thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng và dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội. Kiểm soát tốt quyền lực, đề cao trách nhiệm giải trình và đạo đức công vụ. Xây dựng và thực thi nghiêm các chế tài đủ mạnh nhằm ngăn chặn hành vi cửa quyền, độc quyền; cơ chế xin - cho; lợi ích nhóm; đẩy lùi tham nhũng, góp phần củng cố lòng tin của các nhà đầu tư, doanh nghiệp và toàn xã hội.

5. Chủ động nắm bắt cơ hội, tận dụng tối đa thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 để phát triển kinh tế - xã hội; nghiên cứu nội hàm, phương thức vận hành và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, định hướng nhiệm vụ, giải pháp thực hiện cụ thể vào một số ngành, lĩnh vực, địa bàn để chủ động hội nhập và hòa chung vào dòng chảy của cuộc cách mạng công nghiệp này.

6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chia sẻ thông tin về các nguồn lực trong nền kinh tế để sử dụng tối ưu và hiệu quả; phân phối, chia sẻ và tái sử dụng có hiệu quả các nguồn lực dư thừa, làm gia tăng giá trị các nguồn lực của nền kinh tế.

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Chỉ đạo thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, phát triển giáo dục - đào tạo gắn với phát triển khoa học và công nghệ. Triệt để khắc phục "bệnh thành tích" và những tiêu cực trong giáo dục, đào tạo.

- Chủ động phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội nắm bắt thông tin về cung - cầu lao động để xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động; thực hiện các giải pháp tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động.

- Đổi mới nội dung, nâng cao năng lực, hiệu quả công tác hướng nghiệp trong các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở; nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng theo yêu cầu của thị trường lao động.

- Đầu tư, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục năng khiếu trong giáo dục phổ thông; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, đóng góp về tài chính, nhân lực, vật lực xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục năng khiếu.

2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Chỉ đạo thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

- Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, thông tin cung - cầu nhân lực, việc làm; nâng cao chất lượng hoạt động dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về nhu cầu nguồn nhân lực, nhu cầu việc làm và nhu cầu đào tạo theo lĩnh vực, ngành nghề, cấp trình độ đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh làm căn cứ để xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thị trường, có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo phù hợp, khắc phục tình trạng mất cân đối và lãng phí trong đào tạo.

- Rà soát, sắp xếp lại hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển và điều kiện thực tế của địa phương. Thu hút đầu tư, hình thành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng xã hội hóa, gắn đào tạo nghề với phát triển các ngành, lĩnh vực, đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu, mục tiêu của doanh nghiệp.

- Xây dựng mạng lưới và khuyến khích phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm, tổ chức thị trường lao động thường xuyên, công khai, minh bạch; kết nối hệ thống các sàn giao dịch, giới thiệu việc làm và các điểm giao dịch việc làm trên địa bàn toàn tỉnh.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh cải thiện điều kiện, môi trường lao động để tạo động lực, khuyến khích lao động hiệu quả, sáng tạo. Đồng thời, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động tiền lương, đào tạo nghề, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội..., kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các vi phạm; thúc đẩy tăng cường cơ chế thỏa thuận về tiền lương, thực hiện trả lương đúng với giá trị sức lao động để tiền lương trở thành động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động, động viên người lao động cống hiến và phát huy khả năng sáng tạo.

3. Sở Nội vụ chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chính sách về đánh giá, sử dụng nhân lực trong khu vực nhà nước; phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và sử dụng có hiệu quả "nhân tài".

- Phối hợp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện trả lương theo vị trí việc làm, gắn với kết quả hoạt động công vụ và hiệu suất làm việc.

- Đổi mới công tác đào tạo, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện hiệu quả chế độ tiền lương đối với các đơn vị hành chính công dựa trên nguyên tắc thị trường, bảo đảm cán bộ, công chức đủ sống bằng lương và từng bước có tích lũy.

- Đẩy mạnh quá trình trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị, tổ chức sự nghiệp công lập trong quản lý, sử dụng nhân lực.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Rà soát diện tích đất và tình hình đất đã giao cho các chủ sử dụng, nhất là các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước quy mô lớn. Xử lý triệt để bất cập trong quản lý, sử dụng đất, nhất là tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng, chuyển mục đích, cho thuê, cho mượn, giao khoán trái pháp luật. Dừng việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở dân cư theo phương thức nhỏ lẻ, phân tán, bám mặt đường giao thông (trừ các khu đất có diện tích nhỏ, chéo méo, xen kẹp trong khu dân cư); chuyển sang quy hoạch, phát triển các khu dân cư kiểu mẫu, tập trung (có quy mô từ 5-7 ha/khu) để nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực từ quỹ đất.

- Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể hóa quan điểm kinh tế hóa tài nguyên khoáng sản. Điều tra, đánh giá đầy đủ tiềm năng, trữ lượng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; áp dụng phương pháp tiên tiến trong quản trị, khai thác và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên khoáng sản, nhất là tài nguyên cát và tài nguyên nước. Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, tiến tới đấu thầu quyền khai thác mỏ, hoạt động khai thác và một số hoạt động phụ trợ khai thác mỏ; xử lý nghiêm việc khai thác tài nguyên không tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.

- Đẩy mạnh công tác thăm dò, đánh giá tiềm năng nước mặt và nước ngầm. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành cấp nước có tính tới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp lưu giữ và sử dụng tiết kiệm các nguồn nước; ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước.

- Điều tra và lập cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học trên địa bàn. Nâng cao năng lực dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu để chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; đa dạng hóa nguồn lực phòng, chống thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện tích tụ, tập trung ruộng đất để cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển các vùng thâm canh, chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao.

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các dự án trồng và bảo vệ rừng, nâng cao tỷ lệ rừng che phủ. Thống nhất thiết lập và quản lý có hiệu quả hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên.

6. Sở Công thương chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Tiếp tục triển khai hiệu quả các quy hoạch phát triển ngành công thương; thường xuyên rà soát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc một cách thực chất cho doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Đẩy mạnh thu hút đầu tư, huy động các nguồn lực xã hội hóa để đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, chú trọng công tác bảo vệ môi trường trong khu, cụm công nghiệp.

7. Sở Xây dựng chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư; quy hoạch xây dựng nông thôn mới, khu dân cư nông thôn kiểu mẫu, khu nghĩa trang nhân dân kiểu mẫu.

- Thực hiện các Chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, phát triển nhà ở đảm bảo thực hiện mục tiêu đô thị hóa.

- Nghiên cứu, xây dựng bộ đơn giá xây dựng công trình, đơn giá dịch vụ công ích, chỉ số giá xây dựng trên cơ sở hệ thống định mức và quy định của Trung ương.

8. Sở Giao thông Vận tải chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Đầu tư, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch, đặc biệt các tuyến đường quốc lộ, cao tốc, đường tỉnh quan trọng.

- Quản lý, khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng tăng cường xã hội hóa và ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác.

- Quy hoạch, sắp xếp các luồng tuyến vận tải khách cố định, tránh chồng chéo; hỗ trợ phát triển vận tải công cộng nội tỉnh.

9. Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Triển khai hiệu quả Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trong Khu kinh tế Thái Bình giai đoạn 2020-2030 đã được HĐND tỉnh thông qua; chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định cho giai đoạn tiếp theo.

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

10. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước để phát triển sản phẩm chủ lực địa phương; các sản phẩm có giá trị gia tăng và lợi thế cạnh tranh cao.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách đổi mới, khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt các cơ chế đặt hàng, cơ chế tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ...; tranh thủ sự hỗ trợ từ Trung ương, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ để tiếp cận, nắm bắt, chuyển giao, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ mới vào sản xuất. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Lựa chọn và tập trung hỗ trợ triển khai nghiên cứu ứng dụng phát triển công nghệ cho một số ngành và lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.

- Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập về nhân lực, kinh phí hoạt động dựa trên kết quả và hiệu quả hoạt động. Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ.

11. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các nội dung:

- Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính; thúc đẩy phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng hạ tầng chuyển phát và logistic để phục vụ cho phát triển thương mại điện tử và kinh tế số.

- Xây dựng hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, đồng bộ; tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật an toàn, an ninh thông tin.

12. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu thực hiện các nội dung:

- Ban hành và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó tập trung xây dựng một số cơ chế, chính sách đặc thù như: cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển nhanh và bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo vệ tài nguyên môi trường biển; cơ chế, chính sách thu hút "người tài từ nước ngoài" và người "Thái Bình thành đạt" ở các tỉnh, thành phố trong cả nước về đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh tại tỉnh.

- Xây dựng và thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực trong dân, trong đó tập trung xây dựng các giải pháp phù hợp khuyến khích huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực vàng và ngoại tệ trong dân cư cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa nguồn lực, đa dạng hóa các hình thức đầu tư; áp dụng linh hoạt các hình thức đầu tư công quản trị tư, đầu tư tư quản trị công; huy động tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng công khai, minh bạch, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và xã hội.

- Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công thông qua xây dựng, thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn, dài hạn theo quy định. Ưu tiên đầu tư các công trình có tính cấp bách, trọng tâm, trọng điểm, các công trình kết cấu hạ tầng bảo đảm tính đồng bộ, tính kết nối nhằm phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm việc huy động, sử dụng nguồn vốn đầu tư công đúng mục đích, hiệu quả, xử lý nghiêm các vi phạm gây tổn thất, lãng phí.

- Rà soát tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, kiên quyết chấm dứt đầu tư đối với các dự án kém hiệu quả, thiếu tính khả thi để tập trung đầu tư cho các công trình và dự án cấp bách khác.

- Tiếp tục hoàn thiện và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả cơ chế phân cấp đầu tư, phân bổ nguồn vốn, phát huy tính chủ động, sáng tạo, đề cao trách nhiệm và có chế tài mạnh đối với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương, nhất là người đứng đầu trong các quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

13. Sở Tài chính chủ trì tham mưu thực hiện các nội dung:

- Chỉ đạo thực hiện các quy định cải cách chính sách tiền lương trong các cơ quan nhà nước tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cống hiến và nâng cao năng suất, chất lượng công việc.

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm Luật Ngân sách nhà nước, tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước ở tất cả các cấp, các ngành.

- Thực hiện sáng tạo, hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách, nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu bền vững ở cả 3 cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã), bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, tập trung chống thất thu, chuyển giá và nợ đọng thuế.

- Giám sát chặt chẽ các khoản chi từ ngân sách nhà nước, bảo đảm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tăng nguồn thu sự nghiệp; không ban hành các chính sách, chế độ, chương trình, đề án khi không cân đối được nguồn; kiểm soát chặt chẽ việc ứng trước dự toán, chi chuyển nguồn, chi từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước.

- Thực hiện hiệu quả các chính sách tài khóa và các biện pháp về giảm bội chi ngân sách nhà nước theo chỉ đạo của Trung ương; từng bước giảm dần tỷ lệ nguồn thu từ trợ cấp ngân sách Trung ương, tiến tới cân bằng thu - chi ngân sách địa phương. Giảm các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước để tập trung nguồn lực cho phát triển.

- Kiểm soát và quản lý nợ công trong giới hạn cho phép, đẩy mạnh cơ cấu lại nợ công, kiểm soát chặt chẽ các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn. Nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công, gắn trách nhiệm phân bổ, sử dụng vốn vay với trách nhiệm giải trình, cân đối nghĩa vụ trả nợ.

- Xây dựng và triển khai các giải pháp phát triển công nghệ tài chính và kinh tế số.

- Sử dụng có hiệu quả, đúng quy định các nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chính sách tài chính về đất đai, khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của Nhà nước.

- Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công; xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công; thực hiện thí điểm cho thuê tài sản và đấu thầu quyền quản lý, khai thác một số tài sản công (như các công trình về văn hóa, thể thao, y tế, dạy nghề, cảng biển, khu neo đậu tàu, thuyền, công viên cây xanh...) nhằm nâng cao phúc lợi xã hội và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng các công trình.

- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; khuyến khích, hỗ trợ thực hiện xã hội hóa đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

14. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thái Bình chủ trì thực hiện các nội dung:

- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chính sách tiền tệ và các quy định, giải pháp chỉ đạo của Chính phủ về điều hành lãi suất, tỉ giá, quản lý thị trường vàng, quản lý giao dịch vãng lai và sử dụng ngoại tệ hợp lý, kiểm soát lạm pháp, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô và các cân đối lớn của nền kinh tế.

- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết của Quốc hội, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng và Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020; tập trung xử lý, cơ cấu lại tổ chức tín dụng yếu kém và xử lý nợ xấu; nâng cao năng lực tài chính và chất lượng tín dụng, chuyển đổi mô hình kinh doanh, quản trị, điều hành của tổ chức tín dụng; tăng cường, đổi mới công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; bảo đảm an toàn hệ thống.

15. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được phân công:

- Chủ động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tnh.

- Xây dựng tiêu chuẩn, quy trình đánh giá nhân lực dựa trên năng lực đóng góp, kết quả, năng suất lao động thực tế, thực hiện chế độ đãi ngộ tương xứng với trình độ, năng lực và kết quả công việc.

- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản; chủ động phối hp với các cơ quan, đơn vị liên quan để nâng cao hiệu quả công việc trong triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt đối với các vấn đề liên quan đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội và môi trường.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp quản lý hiện đại trong tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng nguồn lực cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Kế hoạch này, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ được giao chỉ đạo xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án để triển khai thực hiện nhằm quản lý, khai thác, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, đề án đphù hợp với yêu cu thực tế, đảm bảo hiệu quả.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các s, ngành và đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện công tác tng hợp, báo cáo tình hình trin khai thực hiện Kế hoạch theo yêu cu của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 05/3/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị. Trong quá trình tchức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mc, đnghị các đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh
y;
- Thường trực HĐND tỉnh
;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn t
nh;
- UBND huyện, th
ành phố;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Trọng Thăng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 119/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu119/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/11/2019
Ngày hiệu lực21/11/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tháng trước
(21/12/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 119/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 119/KH-UBND 2019 quản lý khai thác sử dụng phát huy nguồn lực của nền kinh tế Thái Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 119/KH-UBND 2019 quản lý khai thác sử dụng phát huy nguồn lực của nền kinh tế Thái Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu119/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Bình
                Người kýĐặng Trọng Thăng
                Ngày ban hành21/11/2019
                Ngày hiệu lực21/11/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tháng trước
                (21/12/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 119/KH-UBND 2019 quản lý khai thác sử dụng phát huy nguồn lực của nền kinh tế Thái Bình

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 119/KH-UBND 2019 quản lý khai thác sử dụng phát huy nguồn lực của nền kinh tế Thái Bình

                          • 21/11/2019

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 21/11/2019

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực