Văn bản khác 12/KH-UBND

Kế hoạch 12/KH-UBND phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tỉnh Thái Bình năm 2014

Nội dung toàn văn Kế hoạch 12/KH-UBND phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm Thái Bình năm 2014


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/KH-UBND

Thái Bình, ngày 28 tháng 02 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014.

Từ đầu năm đến nay, diễn biến dịch bệnh gia súc, gia cầm trên cả nước rất phức tạp; theo thông báo của Cục Thú y đến hết ngày 19/02/2014 cả nước có 64 dịch Cúm gia cầm H5N1, bao gồm 16 tỉnh: Đắk Lk, Long An, Kon Tum, Tây Ninh, Cà Mau, Khánh Hòa, Qung Ngãi, Nam Định, Phú Yên, Lào Cai, Bà Rịa Vũng Tàu, Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Cần Thơ và Vĩnh Long; tại một sđịa phương khác, dịch xut hin dưới dạng nhỏ lẻ trên đàn gia cm và đã được phát hiện, xử lý kịp thời không lây lan dịch. Đồng thời, tình hình dịch cúm A/H7N9 đang có diễn biến rất phức tạp tại Trung Quốc, đến tháng 02/2014, đã ghi nhận 339 ca bnh, trong đó 66 ca tử vong. Vi rút cúm A/H7N9 cũng đã được phát hiện trên gia cầm và người ở tỉnh Quảng Tây giáp với 4 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam. Trong khi đó, các hoạt động buôn bán, vận chuyển bất hợp pháp động vật và sản phẩm đng vật qua biên giới vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ. Dịch Lở mm long móng gia súc (LMLM) type A đã xảy ra tại các tỉnh, đến ngày 19/02/2014, vn còn tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn có dịch chưa qua 21 ngày.

Thực hiện Quyết định số 2088/QĐ-TTg ngày 27/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phòng ngừa, ngăn chặn vận chuyn và kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập khẩu trái phép và các Công điện của Thủ tướng Chính phủ: S528/CĐ-TTg ngày 15/04/2013 về việc phòng chống dịch cúm gia cầm A(H7N9), A(H5N1), số 133/CĐ-TTg ngày 23/01/2014 về tăng cường công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm lây lan qua biên giới và số 200/CĐ-TTg ngày 14/02/2014 về tập trung phòng, chống dịch cúm gia cầm và các chủng vi rút cúm gia cầm lây sang người; căn cứ Quyết định số 201/QĐ-BNN-TY ngày 14/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp vi các chủng vi rút cúm nguy hiểm có khả năng lây lan sang người. Để chủ động phòng, chống và ngăn chặn có hiệu quả nguy cơ phát sinh và lây lan các dch bệnh nguy hiểm động vật như: Dịch cúm gia cầm, dịch tai xanh ở lợn và dịch Lở mồm long móng gia súc trên địa bàn tỉnh; căn cứ diễn biến tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm những tháng đầu năm 2014 trên cả nước, đặc biệt là dch bệnh cúm gia cầm đã xảy ra tại xã Giao Hà, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định là địa phương giáp ranh với tỉnh Thái Bình, y ban nhân dân tỉnh Thái Bình xây dựng Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tỉnh Thái Bình năm 2014, với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Chủ động phòng, chống hiệu quả các dịch bệnh động vật, khống chế kịp thời dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra, nhằm bảo đảm cho sản xuất chăn nuôi phát triển n định, bền vững, bảo vệ sức khỏe nhân dân và góp phn phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

2. Yêu cầu:

- Triển khai thực hiện phải có sự chỉ đạo và phi kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở và cả hệ thng chính trị; huy đng được toàn dân tích cực tham gia thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch.

- Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm phải tuân theo quy định của Pháp lệnh Thú y và hướng dn của Ban Chỉ đạo Quốc gia, B Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y.

- Tổ chức phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm kịp thời, phù hợp và hiệu quả, không để lãng phí các ngun kinh phí đầu tư.

II. CÁC BIỆN PHÁP CHỦ ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH

A. KHI CHƯA CÓ DỊCH XẢY RA

1. Thông tin tuyên truyền, tập huấn

- Đẩy mạnh tuyên truyền trên Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyn hình Thái Bình, phát thanh thường xuyên trên đài truyền thanh cấp huyện, xã để phổ biến cho toàn thnhân dân thấy được tính chất nguy hiểm của dịch bệnh gia súc, gia cầm không chỉ thiệt hại đối với sản xuất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng ca con người; nâng cao ý thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên và mọi người dân trong công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

- Công khai số điện thoại đường dây nóng về tiếp nhận thông tin dịch bệnh đ mi người dân chủ động khai báo dịch kịp thời; sđiện thoại đường dây nóng tiếp nhận thông tin dịch bệnh của tỉnh: 036.3643.640 (Chi cục Thú y Thái Bình, địa chỉ: số 14, phố Quang Trung, thành phố Thái Bình).

- Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho hệ thống thú y từ tỉnh ti cơ sở và lực lượng được xã, thôn cử trực tiếp tham gia tiêm phòng, giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm; tập huấn cho các hộ chăn nuôi về các biện pháp phòng, chống dịch bệnh và chăn nuôi an toàn sinh học.

2. Giám sát dịch bệnh

- Tăng cường hệ thống giám sát bảo đảm giám sát tới từng thôn, xóm, hộ chăn nuôi xây dựng các địa chỉ đ tiếp nhận khai báo tình hình dịch bnh gia súc, gia cầm ca người dân; giao trách nhiệm cho trưởng, phó các thôn trong việc giám sát dịch bệnh tại thôn, cùng với Ban chăn nuôi thú y xã, phường, thị trấn kịp thời phát hiện dịch bệnh ngay từ khi mới phát sinh.

- Tổ chức các bộ phận thường trực để tiếp nhận thông tin kịp thời về tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm tại các Trạm thú y huyện, thành phố và tại Chi cục Thú y tỉnh Thái Bình.

- Định kỳ lấy mẫu kiểm tra để phát hiện kịp thời sự lưu hành của vi rút cúm gia cầm, vi rút gây bệnh LMLM gia súc, vi rút gây bệnh Tai xanh trên đàn gia súc, gia cầm của tỉnh và tổ chức các đợt giám sát sau tiêm phòng để xác định mức độ bảo hộ của vắc xin phòng bệnh.

- Truy xuất nguồn gốc gia súc, gia cầm có mm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm lưu hành, đặc biệt với vi rút cúm gia cầm H7N9; tổ chức thực hiện khẩn cấp các biện pháp chuyên môn như tiêm phòng vắc xin bao vây, khử trùng tiêu độc, quản lý đàn gia súc, gia cầm tại địa phương có nguồn gốc gia súc, gia cầm chứa vi rút gây các bệnh nguy hiểm lưu hành.

- Lấy mẫu xét nghiệm khi có gia súc, gia cầm ốm, chết không rõ nguyên nhân để kịp thời chẩn đoán và xác minh dịch bệnh.

3. Tiêm phòng vắc xin

Triển khai, tổ chức tiêm phòng dịch định kỳ cho đàn gia súc vụ Xuân Hè, vụ Thu Đông (tiêm đại trà 02 vụ/năm) và tiêm bổ sung hàng tháng theo quy định và kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Khử trùng, tiêu độc

- Định kỳ tổ chức trên toàn tỉnh 04 đợt tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi cùng với 02 đợt tiêm phòng chính trong năm (đợt 1 vào tháng 3, đợt 2 vào tháng 9 và tháng 10) và các đợt vệ sinh khử trùng, tiêu độc theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Khử trùng tiêu độc thường xuyên đối với những vùng có nguy cơ cao như: Chợ buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm; các bến phà, bến đò; các đim giết m gia súc, gia cầm và các điểm thu gom, tập kết gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm; riêng tại các chợ bán gia cm sng phải được vệ sinh, tiêu độc khử trùng bằng hóa chất hàng ngày sau mỗi phiên chợ.

- Ngoài hóa chất của tỉnh hỗ trợ, huy động, hướng dn hộ chăn nuôi thực hiện khử trùng, tiêu độc hàng ngày theo hướng dẫn của Chi cục thú y.

5. Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y

- Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển gia súc, gia cầm ra vào địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, buôn bán, giết mổ động vật chưa qua kiểm dịch thú y; kiên quyết tịch thu, tiêu hủy, không hỗ trợ, không bồi thường động vật, sn phẩm động vt nhập lậu, động vật nghi nhiễm bệnh hoặc chết do bệnh.

- Chính quyền cơ sở tổ chức ký cam kết với các chủ hộ kinh doanh vận tải, các chủ bến phà, bến đò và chủ vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm trên địa bàn qun lý về vic chấp hành các quy định phòng, chống dịch nhất là quy định về kiểm dịch động vật.

- Tăng cường kiểm tra vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật tại các chợ và tụ điểm buôn bán, nơi tập kết và các bến đò, bến phà, các địa điểm giết mổ...

- Lập các chốt kim dịch động vật tạm thời tại các đầu mối giao thông ra, vào tnh khi các tỉnh giáp ranh có dịch hoặc công bố dịch theo quy định.

B. KHI CÓ DỊCH XẢY RA

Thực hiện đng bộ các biện pháp bao vây, khống chế, dập dịch theo quy định của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y và Ban Chỉ đạo các cấp.

1. Xử lý ổ dịch

a. Đối với ổ dịch Cúm gia cầm

Tổ chức tiêu hủy bắt buộc gia cầm, sản phẩm gia cầm trong dịch theo quy định tại Thông tư 69/2005/TT-BNN ngày 07/11/2005 của BNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số biện pháp cấp bách phòng, chống dịch cúm gia cầm (H5N1) ở gia cầm.

Đối với dịch cúm H7N9 thực hiện theo kế hoạch hành động ứng phó khn cấp với các chủng vi rút cúm nguy hiểm có khả năng lây sang người đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 14/02/2014; trong đó, nếu phát hiện vi rút cúm gia cầm cúm A/H7N9 trong thôn có nuôi gia cm; Tiến hành điều tra dịch tễ để xác định những đàn gia cầm có tiếp xúc với đàn bị nhim bệnh; tiêu hủy tất cả gia cầm trong các đàn bị nhim bệnh và đàn có tiếp xúc với đàn nhim bnh. Tiêu độc khử trùng khu vực có đàn gia cầm nhiễm bệnh; tạm dừng việc vận chuyển gia cầm trong thôn, tổ bao gồm cả việc cấm thả rông gia cm, tổ chức ly mẫu xét nghiệm thêm để xác định mc độ lây nhiễm, lan truyền vi rút trong địa bàn, đồng thời thông báo cho ngành y tế để tiến hành giám sát bệnh trên người.

b. Đối với ổ dịch Lở mồm long móng gia súc

Thực hiện qun lý tại chỗ, nuôi cách ly theo dõi theo quy định tại Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Btrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn vban hành quy định phòng, chống bệnh Lở mồm long móng gia súc và Quyết định số 05/2007/QĐ-BNN ngày 22/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy định phòng, chống bệnh Lở mồm long móng gia súc và Hướng dẫn số 752/TY-DT ngày 16/6/2006 ca Cục Thú y về việc hướng dẫn thực hiện quy định phòng, chống bnh Lở mồm long móng cho gia súc.

c. Đối với ổ dịch Tai xanh ở lợn

Tiêu hủy lợn bị bệnh theo Quyết định số 80/2008/QĐ-BNN ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy định phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS), hay còn gọi là bệnh Tai xanh ở lợn và theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (lợn ốm, chết, lợn đã điều trị tích cực dài ngày nhưng tiên lượng xấu, không có khả năng hồi phục).

d. Đối với ổ dịch tả lợn

Thực hiện theo Thông tư số 04/2011/TT-BNN&PTNT ngày 24/02/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bnh Dịch tả lợn.

e. Đối với ổ dịch Dại

Thực hiện theo thông tư 48/2009/TT-NNPTNT ngày 04/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bnh dại ở động vật.

2. Vệ sinh tiêu độc ổ dịch

Khử trùng, tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi của hộ có gia súc, gia cầm mắc bệnh và khu vực xung quanh (thôn, xóm, xã, phường, thị trấn, huyện) bảo đảm đúng yêu cầu theo hướng dẫn của ngành chuyên môn.

3. Lập các chốt kiểm soát tạm thi

Lập các chốt kiểm soát tạm thời để kiểm soát vận chuyển gia súc, gia cầm; sản phẩm gia súc, gia cầm tại các đầu mối giao thông ra, vào ổ dịch; tùy thuộc vào phạm vi và mức độ ổ dịch, cơ quan chuyên môn thú y đề nghị lập chốt ở các cấp khác nhau (tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn).

Thành lập các đội kiểm tra liên ngành các cấp tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định về phòng chống dịch tại các địa phương nhất là đối với hoạt động thu mua, vận chuyển, giết mổ động vật, sản phẩm động vật.

4. Tiêm vắc xin bao vây ổ dịch

a. Đối vi ổ dịch Cúm gia cầm

Tiêm phòng cho toàn bgia cầm (gà, vịt ngan,...) trong vùng vành đai 3-5 km tính từ điểm có dịch (theo Thông tư 69/2005/TT-BNN).

b. Đối với ổ dịch L mồm long móng gia súc

Tùy theo chủng vi rút gây bệnh, tổ chức tiêm phòng vắc xin cho toàn bộ đàn gia súc trong ổ dịch và vùng khống chế (các xã, phường, thị trấn tiếp giáp với các xã, phường, thị trấn có dịch), theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN và Quyết định số 05/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Đối với ổ dịch Tai xanh ở lợn

Tổ chức tiêm vắc xin trực tiếp cho vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng nguy cơ cao cho mọi đối tượng lợn.

5. Báo cáo dịch: Khi có dịch quy định chế độ báo cáo dịch hàng ngày đối với tất cả các cấp từ xã, các xã, phường, thị trấn, huyện, tỉnh bằng văn bản.

III. KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG DỊCH

Thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/06/2008, Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về cơ chế, chính sách hỗ trợ tăng cường năng lực chủ động kiểm soát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm ở tỉnh Thái Bình; căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ để thực hiện một số hoạt động cụ thể như sau:

1. Ngân sách tỉnh

Căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ để thực hiện một số hoạt động như sau:

- Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch cấp tỉnh;

- Kinh phí phục vụ hoạt động của các chốt kiểm dịch liên ngành tại các đầu mối giao thông của tỉnh;

- Cấp kinh phí cho Chi cục Thú y tỉnh chủ động mua bổ sung dịch vụ, vật tư, quần áo bảo hộ, hóa chất, vắc xin để chống dịch;

- Hỗ trợ kinh phí giám sát, xét nghiệm phục vụ việc chẩn đoán, dự báo, cảnh báo xác minh dịch bệnh;

- Hỗ trợ kinh phí tiêu hủy gia súc, gia cầm, mức hỗ trợ cho từng đối tượng phù hợp với tình hình thực tế tại thời điểm có dịch.

2. Ngân sách cấp huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn

- Kinh phí triển khai, tổ chức công tác tiêm phòng ở huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã): Ở cấp nào cấp đó đảm nhiệm.

- Kinh phí hoạt động của đội kiểm tra, kiểm dịch lưu động, chốt kiểm dịch động vật được thành lập theo quyết định của cấp huyện, cấp xã do cấp huyện, cấp xã đảm nhiệm.

- Kinh phí mua vôi bột, hóa chất xử lý tiêu độc khử trùng xử lý dịch, xử lý ở những nơi có nguy cơ cao về dịch bệnh do ngân sách cấp huyện hỗ trợ cho các xã;

- Kinh phí tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tăng cường năng lực chủ động kiểm soát dịch bệnh gia súc, gia cầm ở cấp huyện, xã.

- Ngân sách huyện, thành phố chủ động trong công tác hỗ trợ tiêu hủy gia súc, gia cầm khi chưa đủ điều kiện công bố dịch theo Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Hộ chăn nuôi đóng góp

Người chăn nuôi trả tiền vắc xin và công tiêm phòng các loại vắc xin khác ngoài phần hỗ trợ của Nhà nước khi tiêm phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, kinh phí cho người đi phun thuốc khử trùng, tiêu độc chuồng trại, môi trường chăn nuôi.

4. Cơ chế thực hiện

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Thú y chủ động tạm ứng hóa chất, vắc xin và các vật tư phục vụ chống dịch kịp thời và hoàn thiện các thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp hóa chất, cấp kinh phí mua vắc xin và các thủ tục mua sắm vắc xin, vật tư chống dịch theo đúng quy định.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chỉ đạo Chi cục Thú y tham mưu kịp thời các văn bản về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; cơ chế, chính sách về phòng chống dịch bệnh động vật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo quy định.

- Chỉ đạo Chi cục Thú y chủ động tạm ứng hóa chất, vắc xin và các vật tư phục vụ chống dịch kịp thời và hoàn thiện các thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp hóa chất, cấp kinh phí mua vắc xin, vật tư và các thủ tục mua sắm vắc xin, vật tư chống dịch theo đúng quy định.

- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Phòng chống dịch bệnh tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành liên quan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh và theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm.

- Phối hợp với các tỉnh kiểm soát gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm xuất, nhập vào tỉnh; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm; duy trì trực đường dây nóng phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm của tỉnh để tiếp nhận, giải quyết các thông tin về tình hình dịch bệnh.

- Ban hành hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật xử lý đàn gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm, tiêu độc khử trùng và xử lý địa bàn khi phát hiện vi rút cúm A/H5N1, A/H7N9, giết mổ và tiêu thụ gia súc, gia cầm an toàn.

4. Các sở, ngành liên quan:

- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh và Kế hoạch của Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch tỉnh, phối hợp với các sở ngành liên quan cân đối ngân sách và bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện cơ chế hỗ trợ; hướng dẫn về trình tự thủ tục thực hiện cấp phát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định; chủ trì thẩm định, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo cơ chế chính sách và quy định hiện hành của Nhà nước.

- Sở Y tế: Có trách nhiệm giám sát, chia sẻ thông tin, tuyên truyền, phối hợp phòng chống bệnh lây từ động vật sang người như cúm A (H5N1, H7N9), liên cầu lợn, …

- Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng trong ngành từ tỉnh đến cơ sở tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, đảm bảo trật tự an ninh trên các địa bàn; cử cán bộ tham gia các chốt kiểm dịch, tổ cơ động các cấp khi có dịch xảy ra trên địa bàn tỉnh; kiên quyết xử lý những đối tượng vi phạm trong việc vận chuyển buôn bán gia súc, gia cầm và các sản phẩm gia súc, gia cầm ra vào vùng dịch theo quy định của pháp luật.

- Sở Công Thương: Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tham gia kiểm soát vận chuyển, lưu thông động vật, sản phẩm động vật và công tác phòng, chống dịch bệnh tại các địa phương; cử cán bộ tham gia các chốt kiểm dịch tạm thời ngăn chặn vận chuyển, lưu thông động vật khi có dịch bệnh động vật xảy ra.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương giám sát và xử lý môi trường tại các khu vực có ổ dịch nguy hiểm đối với gia súc, gia cầm và khu vực tiêu hủy gia súc, gia cầm bệnh theo quy định.

- Sở Thông tin và Truyền thông: Tổ chức thông tin kịp thời, chính xác cho nhân dân về nguy cơ, tác hại và diễn biến dịch bệnh gia súc, gia cầm; chỉ đạo các đơn vị trong ngành đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền như: Phát thanh, truyền thanh, khẩu hiệu, pano, áp phích, tuyên truyền lưu động …

- Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trực tiếp là Chi cục Thú y) xây dựng nội dung, chuyên mục cho chương trình truyền thông đại chúng về các biện pháp phòng, chống dịch.

- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chỉ đạo các đồn Biên phòng đóng trên địa bàn các huyện, thành phố, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, kiên quyết ngăn chặn các hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, đặc biệt là gia cầm, sản phẩm gia cầm trái phép trên bờ và trên biển tại khu vực phụ trách, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm và thông báo cho chính quyền địa phương và các lực lượng chức năng trên địa bàn.

- Các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội: Chỉ đạo trong hệ thống từ tỉnh đến cơ sở, vận động hội viên, đoàn viên thực hiện công tác phòng, chống dịch trong gia đình và cộng đồng.

Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng phương án cụ thể thực hiện kế hoạch này, lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý. Kiện toàn và tăng cường hoạt động của BCĐ phòng chống dịch nguy hiểm ở động vật cấp huyện, xã; phân công thành viên Ban Chỉ đạo phụ trách những công việc cụ thể trong công tác phòng chống dịch và phụ trách cụm xã, phụ trách địa bàn dân cư cụ thể. Xây dựng, ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm chi tiết, cụ thể trên địa bàn quản lý; chủ động sử dụng nguồn kinh phí từ quỹ phòng chống thiên tai, dịch bệnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các địa phương để phục vụ kịp thời cho công tác phòng, chống dịch; xây dựng phương án, chuẩn bị sẵn sàng và đầy đủ lực lượng, vật tư chủ động đối phó kịp thời khi có dịch xảy ra.

- Thông tin, tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của địa phương để nâng cao nhận thức của người dân về công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; đưa tin đầy đủ kịp thời,  phù hợp, chính xác về diễn biến, nguy cơ dịch bệnh và biện pháp phòng, chống; các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, dấu hiệu để phát hiện dịch bệnh, biện pháp an toàn khi tiếp xúc với gia súc, gia cầm bệnh để người dân tự bảo vệ bản thân, bảo vệ cộng đồng và chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh.

- Chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện công tác tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi phòng chống dịch bệnh theo quy định.

- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, quản lý đàn gia súc, gia cầm; triển khai công tác quy hoạch khu chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm; tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh, phát hiện sớm các ổ dịch nhằm kịp thời bao vây, khống chế không để dịch lây lan; tổ chức tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi; điều tra, thiết kế số lượng gia súc, gia cầm, đăng ký số lượng vắc xin tiêm phòng; triển khai tổ chức tiêm phòng đại trà và tiêm bổ sung hàng tháng; thanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh, tiêm phòng, vận chuyển, kinh doanh, giết mổ gia súc, gia cầm, … Xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm.

6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

- Xây dựng kế hoạch chi tiết cụ thể và trực tiếp tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cụ thể đến thôn, xóm trên địa bàn.

- Thành lập các tổ giám sát và giao cho các trưởng thôn, cán bộ thú y cơ sở theo dõi, giám sát dịch bệnh đến tận thôn, xóm, hộ chăn nuôi, tiếp nhận và báo cáo thông tin về dịch bệnh động vật. Phát hiện sớm các ổ dịch nhằm kịp thời bao vây, khống chế không để dịch lây lan.

- Thống kê đàn gia súc, gia cầm của địa phương chính xác, lập kế hoạch tiêm phòng theo kế hoạch của BCĐ phòng chống dịch tỉnh, huyện; thông báo cho người chăn nuôi kế hoạch tiêm phòng để hộ chăn nuôi chủ động phối hợp, thực hiện và tham gia bắt giữ gia súc, gia cầm trong quá trình tiêm phòng.

- Thành lập các đội phun tiêu độc khử trùng trực tiếp thực hiện tiêu độc khử trùng nơi công cộng, nơi nguy cơ cao như khu vực chợ, bến phà đó, nơi tập trung thu gom gia súc, gia cầm ... theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu độc khử trùng của các trại, hộ chăn nuôi; huy động mọi nguồn nhân, vật lực thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng.

- Thành lập các đội kiểm soát việc vận chuyển, buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm với lực lượng nòng cốt là Công an, an ninh xã, cán bộ thú y trên tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.

- Triển khai công tác quy hoạch khu chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bảo đảm vệ sinh môi trường;

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh gia súc, gia cầm gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn quản lý; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở, vệ sinh trang thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm.

- Bố trí diện tích đất đai dự phòng ở các khu vực thôn, xóm để phục vụ tiêu hủy gia súc, gia cầm khi xảy ra dịch.

- Đài Truyền thanh xã tăng cường tiếp sóng, đưa tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn xã về các biện pháp phòng chống dịch từ đó tự giác chấp hành các quy định phòng chống dịch.

- Trong trường hợp xảy ra dịch bệnh, huy động và thực hiện phương châm “4 tại chỗ”. Trong đó, lực lượng chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn huy động ngay tại thôn, xóm thực hiện các yêu cầu về phòng chống dịch như xử lý tiêu hủy, phun hóa chất, tiêm phòng bao vây, điều tra, giám sát, chốt kiểm dịch...; huy động các vật tư, trang thiết bị phòng chống dịch như bảo hộ, bình bơm, hóa chất, ...; bố trí kinh phí địa phương để kịp thời giải quyết các yêu cầu phát sinh trực tiếp sau đó có phương án trình xin cấp trên phê duyệt.

- Huy động các tổ chức đoàn thể ở các địa phương, vận động nhân dân đồng thuận và tham gia hưởng ứng thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo kế hoạch; tăng cường tuyên truyền trên loa các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.

- Chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ vắc xin, vật tư, hóa chất và kinh phí được hỗ trợ và bảo đảm chi đúng đối tượng theo quy định; kiên quyết xử lý các trường hợp không chấp hành quy định về phòng, chống dịch bệnh tại địa bàn quản lý.

V. QUY ĐỊNH BÁO CÁO PHÒNG CHỐNG DỊCH

1. Hàng tháng Ban Chỉ đạo các huyện, thành phố, các ngành báo cáo việc thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm của đơn vị về Ban Chỉ đạo tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh.

2. Trong chiến dịch tiêm phòng:

- Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cấp xã báo cáo tiến độ, kết quả tiêm phòng 03 ngày/01 lần về Ban Chỉ đạo cấp huyện.

- Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cấp huyện báo cáo tiến độ, kết quả tiêm phòng 03 ngày/01 lần về Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Chi cục Thú y) để tổng hợp.

3. Khi có dịch xảy ra phải báo cáo bằng điện thoại vào 16 giờ hàng ngày và bằng văn bản 02 ngày/01 lần về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tỉnh theo điện thoại: 036.3643.640 (Chi cục Thú y Thái Bình, địa chỉ: số 14, phố Quang Trung, thành phố Thái Bình).

Phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi là nhiệm vụ quan trọng của các cấp, các ngành, của cán bộ, đảng viên và toàn dân; Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở động vật tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ban Chỉ đạo các cấp phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chỉ đạo và tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Thường trực tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Thú y;
- Các sở, Ban, ngành, đoàn thể;
- HU; UBND; Trưởng ban BCĐ các huyện, thành phố;
- Báo Thái Bình, Đài PT-TH Thái Bình;
- Chi cục Thú y;
- Lưu VP, NN, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Ca

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu12/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/02/2014
Ngày hiệu lực28/02/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 12/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 12/KH-UBND phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm Thái Bình năm 2014


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 12/KH-UBND phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm Thái Bình năm 2014
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu12/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Bình
                Người kýPhạm Văn Ca
                Ngày ban hành28/02/2014
                Ngày hiệu lực28/02/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 12/KH-UBND phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm Thái Bình năm 2014

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 12/KH-UBND phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm Thái Bình năm 2014

                      • 28/02/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 28/02/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực