Văn bản khác 1208/KH-UBND

Kế hoạch 1208/KH-UBND năm 2012 triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi do tỉnh Hà Nam ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1208/KH-UBND đăng ký nuôi con nuôi Hà Nam 2012


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1208/KH-UBND

Hà Nam, ngày 01 tháng 8 năm 2012

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi và các quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Mục đích:

- Góp phần bảo vệ quyền, lợi ích của các bên trong quan hệ cha mẹ và con, quan hệ gia đình; ngăn ngừa, hạn chế những tác động, tranh chấp phát sinh từ việc nuôi con nuôi thực tế, ổn định đời sống của người dân.

- Tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về nuôi con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, góp phần tăng cường công tác quản lý về hộ tịch trong phạm vi cả nước.

- Việc triển khai thực hiện đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên toàn quốc là cơ sở để tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi nói chung và nuôi con nuôi thực tế nói riêng để người dân hiểu mục đích, ý nghĩa cơ bản của việc đăng ký nuôi con nuôi, tự nguyện đăng ký việc nuôi con nuôi; đồng thời thu hút sự tham gia của các đoàn thể có liên quan của địa phương vào công tác động viên, khuyến khích người dân đi đăng ký việc nuôi con nuôi.

2. Yêu cầu:

- Thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; hàng năm có báo cáo sơ kết và đến quý II năm 2015 có tổng kết về công tác này.

- Bảo đảm bí mật các thông tin về cá nhân; tôn trọng ý chí, nguyện vọng và quyền lợi của người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế; tăng cường tuyên truyền, vận động để người dân tự nguyện đăng ký, không cưỡng ép, bắt buộc.

- Kết hợp việc rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế với việc đăng ký nuôi con nuôi, không chờ rà soát xong mới đăng ký; việc rà soát, thống kê, đăng ký nuôi con nuôi thực tế phải bảo đảm đúng tiến độ thời gian theo từng giai đoạn của Kế hoạch này.

- Chỉ tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau phát sinh trước ngày 01/01/2011, nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi. Khi giải quyết các hồ sơ người có công nhận nuôi con nuôi phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan lao động - thương binh & xã hội; các cơ quan, tổ chức liên quan như Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ…tiến hành xác minh, không để đối tượng lợi dụng việc cho, nhận con nuôi nhằm mục đích trục lợi.

- Hoàn thành cơ bản công tác đăng ký nuôi con nuôi thực tế trước tháng 6 năm 2015.

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI.

1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi thực tế

- Tiến hành tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi thực tế bằng nhiều hình thức phong phú, nội dung phù hợp; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể địa phương vào công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi.

- Trong khi tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi và nuôi con nuôi thực tế, cần chú trọng mục đích, ý nghĩa cơ.bản của việc đăng ký nuôi con nuôi là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của các bên, ngăn ngừa tranh chấp, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ gia đình.

- Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế chỉ được tiến hành trong thời hạn 05 năm, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; hết thời hạn này mà không đăng ký thì việc nuôi con nuôi thực tế sẽ không được pháp luật công nhận, các tranh chấp phát sinh liên quan đến cha mẹ nuôi và con nuôi, giữa con nuôi với thành viên gia đình của cha mẹ nuôi (như nghĩa vụ cấp dưỡng, quyền thừa kế...) sẽ không được pháp luật bảo hộ.

2. Rà soát, thống kê, đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế:

- Việc rà soát, thống kê, đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế phải được tiến hành ở cấp cơ sở, bắt đầu từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Căn cứ kế hoạch của cơ quan cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có kế hoạch chi tiết, triển khai thực hiện việc rà soát, thống kê tình hình con nuôi thực tế đến từng thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn.

Đối tượng rà soát chủ yếu đối với việc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau hiện đang cư trú tại địa phương.

Thông qua kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã phải nắm được chính xác số liệu các trường hợp nuôi con nuôi thực tế đã phát sinh trên địa bàn xã qua các thời kỳ mà chưa đăng ký; nguyên nhân, lý do chưa đăng ký, từ đó chủ động giúp Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế cho người dân.

- Kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn xã phải được cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách đầy đủ, chính xác theo Mẫu số 01 kèm theo bản Kế hoạch này.

- Sau khi thực hiện rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi thực tế trên toàn xã, phường, thị trấn cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập bản Tổng hợp tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn cấp xã theo Mẫu số 02, đồng thời làm Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn theo Mẫu số 05 kèm theo bản Kế hoạch này. Báo cáo đánh giá cần chú ý một số nội dung cơ bản sau:

- Nguyên nhân, lý do phát sinh hiện tượng nuôi con nuôi thực tế tại địa phương (ví dụ: do cha mẹ nuôi không sinh đẻ được, do phong tục tập quán, do tác động của xã hội, do nhu cầu muốn có thêm con trai/con gái (“có nếp có tẻ”...).

- Những khó khăn, trở ngại đối với người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôi (ví dụ: do nhận thức đơn giản, do đi lại khó khăn, do pháp luật đòi hỏi nhiều loại giấy tờ mà không đáp ứng được...).

3. Hướng dẫn lập hồ sơ đối với trường hợp có nhu cầu đăng ký nuôi con nuôi thực tế:

a) Trong quá trình rà soát, thống kê về tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa phương, nếu cha mẹ nuôi/con nuôi có nguyện vọng đăng ký nuôi con nuôi, thì cán bộ Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn cha mẹ nuôi/con nuôi lập hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP đề nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế (theo mẫu TP/CN-2011/CN.03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi). Trong Tờ khai cần ghi rõ ngày, tháng, năm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi trên thực tế, có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng;

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của cha mẹ nuôi;

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của con nuôi;

- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ nuôi, nếu có;

- Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh về việc nuôi con nuôi (nếu có).

b) Trong trường hợp cha mẹ nuôi, con nuôi chưa có/không có nguyện vọng đăng ký, thì phải tôn trọng nguyện vọng của người dân mà không được ép buộc đăng ký. Ủy ban nhân dân cấp xã cần cử cán bộ gặp gỡ, tiếp xúc, tư vấn, tuyên truyền, giải thích cho cha mẹ nuôi, con nuôi nắm rõ về mục đích, ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi, đồng thời vận động người dân tự nguyện đăng ký nuôi con nuôi; không được công bố hoặc công khai thông tin về nuôi con nuôi thực tế của người dân, gây ảnh hưởng đến tâm lý và cuộc sống bình thường của người dân.

4. Tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế:

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau phát sinh trước ngày 01/01/2011, nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi như sau:

- Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi.

Ví dụ, việc nuôi con nuôi thực tế phát sinh ở miền Bắc từ những năm 60 đến những năm 90 của thế kỷ trước, thì phải áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 hoặc 1986 để xác định điều kiện nuôi con nuôi, trong đó đặc biệt chú ý điều kiện về khoảng cách tuổi giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

- Đến ngày 01 tháng 01 năm 2011 (ngày Luật Nuôi con nuôi có hiệu lực), quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên (cha mẹ nuôi và con nuôi) đều phải còn sống.

- Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Cách thức và thời gian thực hiện:

Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế được tiến hành theo 03 giai đoạn như sau:

a) Giai đoạn 1: Từ tháng 7 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tiễn của địa phương, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về nuôi con nuôi và đăng ký nuôi con nuôi thực tế; giao Phòng Tư pháp chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn; triển khai kế hoạch đến các Ủy ban nhân dân cấp xã (đến tháng 12 năm 2012).

b) Giai đoạn 2: Từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 6 năm 2013

- Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát, thống kê về tình hình nuôi con nuôi thực tế và đồng thời tổ chức đăng ký nuôi con nuôi thực tế cho người dân có nhu cầu; lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện bản Tổng hợp kết quả rà soát, thống kê tình hình nuôi con nuôi phát sinh trên địa bàn xã (Mẫu số 02) và Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn xã theo Mẫu số 05.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo về tình hình nuôi con nuôi thực tế của các Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 03) và Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn huyện theo Mẫu số 05A gửi Sở Tư pháp.

- Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo về tình hình nuôi con nuôi thực tế của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tham mưu UBND tỉnh xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp.

c) Giai đoạn 3: Từ tháng 7 năm 2013 đến tháng 6 năm 2015

Ủy ban nhân dân các cấp tập trung chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm 3 mục II của Kế hoạch này, đồng thời tiếp tục tiến hành các hoạt động sau đây:

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi, mục đích ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi và vận động người dân tự nguyện đi đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế.

UBND cấp xã tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế khi người dân có yêu cầu; đăng ký xong thì lập bản Tổng hợp (Mẫu số 02) gửi UBND cấp huyện. UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo mẫu số 03.

2. Trách nhiệm thực hiện

a) Trách nhiệm của Sở Tư pháp

- Tổng hợp tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra;

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế;

- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội kiểm tra các hồ sơ là đối tượng chính sách, người có công nhận nuôi con nuôi.

b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Căn cứ kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, tùy tình hình cụ thể của địa phương, có thể ban hành kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế đối với từng Ủy ban nhân dân cấp xã và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Tổng hợp báo cáo về tình hình đăng ký nuôi con nuôi thực tế do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi lên, chủ động xây dựng báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn cấp huyện để báo cáo Sở Tư pháp tổng hợp;

- Kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc phát sinh để báo cáo Sở Tư pháp có hướng chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết; kiểm tra, chỉ đạo sát sao đối với hồ sơ người có công nhận nuôi con nuôi.

c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

- Tiến hành tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi; tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá và đăng ký đối với các trường hợp nuôi con nuôi thực tế theo các nội dung quy định tại Kế hoạch này;

- Duy trì việc lập và gửi báo cáo rà soát, thống kê, đánh giá về tình hình nuôi con nuôi thực tế theo đúng tiến độ đã đề ra;

- Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Kế hoạch để có hướng xử lý;

- Phân công trách nhiệm và huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể địa phương để bảo đảm thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung bản Kế hoạch này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh, Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các sở, ngành liên quan;
- Lưu VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Hồng Nga

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1208/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1208/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành01/08/2012
Ngày hiệu lực01/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcQuyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1208/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1208/KH-UBND đăng ký nuôi con nuôi Hà Nam 2012


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1208/KH-UBND đăng ký nuôi con nuôi Hà Nam 2012
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1208/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýTrần Hồng Nga
                Ngày ban hành01/08/2012
                Ngày hiệu lực01/08/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcQuyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Kế hoạch 1208/KH-UBND đăng ký nuôi con nuôi Hà Nam 2012

                    Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1208/KH-UBND đăng ký nuôi con nuôi Hà Nam 2012

                    • 01/08/2012

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 01/08/2012

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực