Kế hoạch 1222/KH-UBND

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1222/KH-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 168/NQ-CP phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1222/KH-UBND

Quảng Bình, ngày 22 tháng 6 năm 2023

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 168/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 25-CTR/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY QUẢNG BÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

Thực hiện Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 29/12/2022 của Chính phủ, Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 08/5/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Kế hoạch hành động triển khai với các nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, tận dụng các thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số. Xây dựng Quảng Bình trở thành nền kinh tế năng động ở khu vực miền Trung, với trọng tâm là ngành dịch vụ và du lịch nổi bật; công nghiệp sạch, năng lượng tái tạo; chế biến chế tạo; nông nghiệp giá trị cao, sinh thái, trách nhiệm, bền vững. Tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần Nhân dân. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái. Đến năm 2030 phấn đấu đưa Quảng Bình trở thành tỉnh phát triển khá của khu vực miền Trung.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030

- Về kinh tế

+ Tốc độ tăng GRDP bình quân từ 8,4-8,8%/năm.

+ Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 38,0 - 38,5%; Ngành dịch vụ chiếm 45,0 - 45,5%; Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 12,5% - 13,0%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 3,5-4%.

+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ đạt khoảng 375-425 nghìn tỷ đồng.

+ Thu ngân sách đạt khoảng 13.000 tỷ đồng.

+ GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 145 - 150 triệu đồng.

+ Tổng số khách du lịch đến Quảng Bình: Khoảng 10 triệu lượt khách.

+ Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP chiếm 25%.

- Về xã hội:

+ Tỷ lệ tăng dân số bình quân khoảng 0,6%/năm.

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đạt trên 75%, trong đó đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 36%.

+ Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng số lao động đạt trên 65%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế cơ bản đạt 100%.

+ Giải quyết việc làm cho người lao động 18.000 người/năm.

+ Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2,5%.

+ Có 100% trường tiểu học, trên 85% trường mầm non và 95% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; 100% huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo;

+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 14%.

+ Số giường bệnh/10.000 dân đạt 50 giường trở lên.

+ Tuổi thọ trung bình: Khoảng 73,7 tuổi.

+ Phấn đấu trình tổ chức UNESCO công nhận thêm danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới cho Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, có thêm 02-03 di tích được xếp hạng quốc gia đặc biệt; toàn tỉnh có 01 khu du lịch quốc gia, 02 khu du lịch cấp tỉnh và 10-15 điểm du lịch; 100% số di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng được tu bổ, tôn tạo. Có trên 80% Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Về môi trường:

+ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở khu vực đô thị: Trên 98%.

+ Tỷ lệ khu công nghiệp, Cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung: 100%.

+ Giữ ổn định tỷ lệ che phủ rừng khoảng 68%.

- Về hạ tầng công nghệ; đô thị, nông thôn:

+ Số thuê bao điện thoại cố định và di động đạt trên 135 thuê bao/100 dân; thuê bao internet băng rộng cố định đạt trên 35 thuê bao/100 dân.

+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 38%; 100% đô thị trực thuộc tỉnh đạt cơ bản nền tảng về đô thị thông minh.

+ Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên 90%. Có 02 - 03 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

+ 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch; 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày.

- Về quốc phòng - an ninh, trật tự, an toàn xã hội:

Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động, bất ngờ; thực hiện phòng, chống hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống, đảm bảo xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, đảm bảo cuộc sống bình yên, hạnh phúc của Nhân dân.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Triển khai có hiệu quả quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

a. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

- Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 của quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành quốc gia, vùng.

- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và tổ chức thực hiện quy hoạch; hạn chế tối đa việc điều chỉnh quy hoạch cục bộ, manh mún, phá vỡ quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt.

- Huy động, phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội, chú trọng cả nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ, thực hiện hiệu quả quy hoạch tỉnh và các chương trình, kế hoạch cụ thể của từng ngành, lĩnh vực.

- Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và UBND cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.

b. Các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu kinh tế phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, địa phương liên quan:

Lập và đồng bộ các quy hoạch chuyên ngành như quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch các khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế... để tạo thuận lợi, phục vụ cho đầu tư và thu hút đầu tư.

2. Tăng cường thu hút, huy động và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư để hiện thực hóa chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

a. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế và các sở, ngành, địa phương:

- Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, đặc biệt là ngân sách Trung ương để đầu tư các công trình thiết yếu, cấp bách, các công trình trọng điểm, có tính chất lan tỏa, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

- Đẩy mạnh thu hút các nguồn lực đầu tư, đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng nguồn lực, nhất là các nguồn lực ngoài khu vực nhà nước để phát triển, bảo đảm lợi ích hài hòa của nhà nước và nhà đầu tư. Xây dựng chính sách thu hút đầu tư bảo đảm hấp dẫn, phù hợp với điều kiện của tỉnh. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, tạo đột phá trong thu hút nguồn vốn nhà đầu tư, nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước, phát triển hài hòa giữa các vùng, miền trong tỉnh và các tỉnh lân cận.

- Tập trung tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển bình đẳng. Vận hành đồng bộ các thị trường quyền sử dụng đất, thị trường lao động, thị trường bất động sản, khoa học và công nghệ, tài chính... Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ chuyển đổi hộ sản xuất, kinh doanh thành doanh nghiệp. Tiếp tục thu hút tối đa nguồn lực đầu tư, đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng nguồn lực: Nguồn lực từ doanh nghiệp, nhà đầu tư, đầu tư theo hình thức PPP, nhất là các nguồn nước ngoài từ (i) các nhà đầu tư chiến lược FDI, đầu tư vào các ngành công nghiệp, đặc biệt là những dự án trọng điểm: Điện khí, công nghiệp chế biến, chế tạo, ngành dịch vụ logistics và du lịch; (ii) nguồn vốn ODA: Phối hợp tốt với các bộ, ngành Trung ương đẩy mạnh vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp nguồn vốn ODA để phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình lớn về giao thông, cấp thoát nước, nước sạch vệ sinh môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu (vận động, triển khai Dự án phát triển hạ tầng bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Bình).

b. Các sở, ngành, đơn vị, địa phương: Triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; nhất là các nguồn lực của tỉnh về tài nguyên, khoáng sản, đất đai, môi trường sinh thái... Quản lý, khai thác, sử dụng và phân bổ các nguồn lực, đảm bảo công bằng, khách quan, hiệu quả.

3. Đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng và liên kết vùng

a. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng:

Dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành phố và dựa theo các tiêu chí phân vùng, tổ chức thành 03 không gian phát triển vùng, mỗi vùng bao gồm các địa phương có điều kiện tự nhiên và xã hội tương thích, hỗ trợ nhau. Các huyện trong vùng liên huyện có khả năng liên kết trong phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; có khả năng liên kết với các khu đô thị, khu du lịch, khu kinh tế động lực...

- Vùng phía Bắc: Gồm thị xã Ba Đồn và các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch; có Khu Kinh tế Hòn La, Khu Kinh tế cửa khẩu Cha Lo, trong đó đô thị trung tâm vùng là thị xã Ba Đồn kết hợp với Khu Kinh tế Hòn La. Đây là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, chủ đạo là sản xuất công nghiệp, giao thương kinh tế thương mại - cửa khẩu; nông, lâm, ngư nghiệp và các dịch vụ thương mại tổng hợp khác.

- Vùng trung tâm: Gồm thành phố Đồng Hới, huyện Bố Trạch và khu vực phía Bắc huyện Quảng Ninh (thị trấn Quán Hàu, xã Lương Ninh, xã Vĩnh Ninh), là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, nhất là thương mại, du lịch chất lượng cao, công nghiệp đa ngành đóng vai trò chủ đạo. Bảo vệ Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và kinh tế biển, các ngành dịch vụ hỗ trợ kinh tế biển.

- Vùng phía Nam: Gồm huyện Lệ Thủy và các xã của huyện Quảng Ninh (trừ thị trấn Quán Hàu, xã Lương Ninh và xã Vĩnh Ninh đã đưa vào Vùng trung tâm), là vùng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, năng lượng tái tạo, công nghiệp, du lịch văn hóa, lịch sử, nghỉ dưỡng và sinh thái, đô thị mới ven biển, các ngành dịch vụ hỗ trợ kinh tế biển, cầu nối với các đô thị và các tỉnh phía Nam Quảng Bình. Khai thác thế mạnh vùng giáp ranh Nam Quảng Bình - Bắc Quảng Trị để phát triển kinh tế trang trại, du lịch.

b. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

Tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số dự án lớn mang tính kết nối vùng và liên vùng như: Dự án đường cao tốc Bắc - Nam đoạn qua địa bàn tỉnh Quảng Bình; Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 12A từ cửa khẩu Quốc tế Cha Lo về Khe Ve kết nối đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 12C với cảng Hòn La và cảng Vũng Áng; Nâng cấp, hoàn thiện tuyến đường sắt Bắc - Nam đoạn qua địa bàn tỉnh. Tập trung đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành dự án thành phần 1: Đường ven biển thuộc dự án Đường ven biển và cầu Nhật Lệ 3, tỉnh Quảng Bình...

c. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tăng cường và nâng cao hiệu quả phát triển vùng quy hoạch Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình, phát triển hành lang kinh tế Cha Lo - Hòn La, liên kết và hợp tác 2 Khu kinh tế Vũng Áng - Hòn La để phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ kinh tế biển, kinh tế cửa khẩu.

d. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

Tăng cường mối quan hệ hợp tác phát triển du lịch với các đơn vị, tỉnh, thành phố đã có thỏa thuận liên kết; đồng thời nghiên cứu mở rộng hợp tác phát triển du lịch với các địa phương, vùng, miền có tiềm năng về du lịch trong cả nước nhằm quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng sản phẩm du lịch; mở ra nhiều triển vọng về thị trường khách du lịch và tạo điều kiện để phát triển các sản phẩm du lịch thế mạnh của địa phương.

Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh: Du lịch khám phá thiên nhiên, du lịch hang động, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch thể thao, du lịch biển, nghỉ dưỡng cao cấp.

4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế biển, kinh tế du lịch

a. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

- Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa, tập trung có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trên cơ sở phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sạch thích ứng với biến đổi khí hậu. Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 3,5-4%. Tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng theo từng vùng sinh thái có tiềm năng, lợi thế. Thu hút các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại có sự hợp tác, liên kết đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm gắn kết chặt chẽ sản xuất với bảo quản, chế biến, xây dựng thương hiệu, tiêu thụ để nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm. Đẩy mạnh phát triển kinh tế hợp tác xã, xây dựng nông thôn mới toàn diện gắn với đô thị hóa.

b. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế và các sở, ngành, địa phương:

- Phân bố lại không gian công nghiệp theo các hành lang kinh tế ven biển gắn với các cảng biển và các tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, các đường quốc lộ kết nối trong vùng, liên vùng. Phát triển công nghiệp trở thành ngành trọng điểm mang tính động lực để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 14 - 14,5%. Chú trọng các ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thế cạnh tranh như: Công nghiệp điện và năng lượng tái tạo; chế biến nông, lâm, thủy sản (tập trung các phân ngành: Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, chế biến thực phẩm và nông sản xuất khẩu); sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, xi măng chất lượng cao, vôi chất lượng cao, gạch không nung); công nghiệp dệt may và các ngành công nghiệp hỗ trợ... gắn với đổi mới công nghệ theo hướng tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường. Tập trung phát triển, phối hợp truyền thông, giới thiệu một số các sản phẩm phục vụ du lịch, xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.

Đến năm 2030, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 48.300 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 14-14,5%/năm; Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt 13%/năm.

c. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

- Phát triển du lịch Quảng Bình thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và là một trong những khâu đột phá để thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với lợi ích cộng đồng và phát triển bền vững. Định vị Quảng Bình là một trong các điểm đến du lịch hấp dẫn nhất Việt Nam, trung tâm du lịch mạo hiểm của khu vực Châu Á gắn với những hình ảnh chủ đạo, độc đáo, mang đậm bản sắc: Du lịch khám phá thiên nhiên, du lịch hang động, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch thể thao, du lịch biển, nghỉ dưỡng cao cấp... Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được công nhận là Khu du lịch quốc gia, giữ vững các tiêu chí được UNESCO hai lần công nhận di sản thiên nhiên thế giới. Đến năm 2030, tỷ lệ đóng góp của ngành Du lịch đạt 10-12% GRDP của tỉnh.

d. Các Sở: Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

- Phấn đấu đưa kinh tế biển tỉnh Quảng Bình cơ bản đạt các tiêu chí về phát triển bền vững; hình thành văn hóa sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Những thành tựu khoa học mới, tiên tiến, hiện đại trở thành nhân tố trực tiếp thúc đẩy phát triển toàn diện, bền vững kinh tế biển. Đến năm 2030, các ngành kinh tế thuần biển đóng góp khoảng 15-20% GRDP của tỉnh; kinh tế của các huyện, thị xã, thành phố ven biển ước đạt 85-90% GRDP của tỉnh. Có từ 50% trở lên diện tích vùng biển được điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển. 100% KKT, KCN và khu đô thị ven biển được quy hoạch, xây dựng theo hướng bền vững, sinh thái, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Tập trung phát triển và khai thác hiệu quả các ngành kinh tế biển kết hợp với đảm bảo quốc phòng an ninh, nhất là các ngành du lịch và dịch vụ biển, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp năng lượng (năng lượng mặt trời, năng lượng gió trên đất liền, năng lượng gió ven bờ, ngoài khơi...).

5. Phát triển hệ thống đô thị, đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông

a. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, địa phương:

Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 38%. Phát triển hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, theo mô hình tiêu chí tăng trưởng xanh, đô thị thông minh, sinh thái, thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Phát triển mạng lưới đô thị kết hợp phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, các trung tâm du lịch, khu, điểm du lịch, các trung tâm thương mại dịch vụ, tạo sự liên kết với các tỉnh trong vùng. Nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị đáp ứng yêu cầu xây dựng. Tập trung xây dựng, phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh bền vững, đồng bộ về mạng lưới và có sự liên kết với hệ thống đô thị quốc gia. Đẩy mạnh phát triển nhà ở, hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng và hoàn thiện mô hình chính quyền đô thị; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đô thị và chất lượng cuộc sống đô thị, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, an ninh, an toàn và trật tự đô thị. Phát triển kinh tế khu vực đô thị; đổi mới cơ chế, chính sách tài chính và đầu tư phát triển đô thị.

b. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các sở, ngành địa phương:

Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, từng bước hiện đại làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông, kết nối thuận lợi với các tỉnh trong vùng và liên vùng. Hoàn thành dự án thành phần 2: Cầu Nhật Lệ 3 và đường hai đầu cầu thuộc dự án Đường ven biển và Cầu Nhật Lệ 3, tỉnh Quảng Bình. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng tuyến đường du lịch kết nối thành phố Đồng Hới và Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (theo hình thức PPP), kết nối các cụm du lịch, các khu, điểm du lịch; các trạm dừng chân phục vụ khách du lịch trên các tuyến đường... Phối hợp Sở Giao thông Vận tải tham mưu đầu tư nâng cấp Cảng hàng không Đồng Hới. Coi trọng hiệu quả đầu tư, ưu tiên những dự án quan trọng tạo sự đột phá và có sức lan tỏa lớn. Bảo đảm kết nối các vùng, các địa phương trong tỉnh, các đầu mối giao thông ngoài tỉnh và cả nước bằng hệ thống giao thông đồng bộ, năng lực vận tải được nâng cao, giao thông thông suốt, an toàn.

c. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương:

Tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các bộ, ngành liên quan tập trung đầu tư phát triển hệ thống đường bộ cao tốc, đoạn qua tỉnh Quảng Bình kết nối với các địa phương trong vùng và nghiên cứu, đầu tư nâng cấp các tuyến đường kết nối cửa khẩu và cảng biển. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu đầu tư nâng cấp Cảng hàng không Đồng Hới để phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa đối với tỉnh Quảng Bình và khu vực lân cận.

d. Ban quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các sở, ngành, địa phương:

+ Đầu tư mở rộng, khai thác có hiệu quả cảng biển Hòn La. Xây dựng hạ tầng năng lượng điện, các công trình xử lý nước thải tập trung và các công trình hạ tầng thiết yếu, quan trọng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, từng bước hoàn thiện các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu các nhà đầu tư.

+ Đẩy nhanh tỷ lệ lấp đầy và phát huy hiệu quả các khu công nghiệp; nghiên cứu phát triển các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ. Chú trọng các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp đa ngành, công nghiệp hỗ trợ... có công nghệ, thiết bị hiện đại, thân thiện môi trường; có năng lực và quy mô sản xuất lớn, có tác động lan tỏa.

+ Huy động các nguồn lực đầu tư, nâng cấp Cảng biển nước sâu Hòn La thuộc Khu Kinh tế Hòn La, đảm bảo tiếp nhận tàu 70.000-100.000DWT ra vào và 225.000GT đối với tàu khách; Khu bến Mũi Độc tiếp nhận tàu hàng lên 150.000 tấn. Năng lực hàng hóa thông qua cảng Hòn La đến năm 2025 đạt khoảng 10,58 triệu tấn/năm và đến năm 2030 đạt khoảng 18,08 triệu tấn/năm.

+ Tập trung đầu tư, xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo trở thành Trung tâm kinh tế và đô thị phía Tây, đồng thời là đầu mối trung chuyển, trung tâm xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ giữa Miền trung với khu vực Trung Lào, Đông Bắc Thái Lan và là hành lang phát triển kinh tế theo đường 12A gắn liền với vùng kinh tế Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình.

6. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, nhất là tài nguyên biển, đảo và rừng; bảo vệ môi trường, nâng cao khả năng ứng phó với thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương: Coi trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường. Quán triệt và bảo đảm sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng năng suất, hiệu quả sử dụng tài nguyên, kéo dài chuỗi giá trị của sản phẩm hàng hóa; hướng đến tăng trưởng thân thiện với môi trường, ít gây tổn hại, ô nhiễm môi trường. Lựa chọn ngành sản phẩm, quy trình công nghệ cũng như loại hình công nghệ sử dụng trong sản xuất phù hợp. Đồng thời phải có biện pháp đồng bộ về chống ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm xử lý kịp thời ô nhiễm môi trường và giảm thiểu tác động xấu của ô nhiễm môi trường. Khai thác tài nguyên hợp lý, tránh tác động xấu đến môi trường. Tập trung giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường đặt ra, trong đó trong thời kỳ quy hoạch 2021-2030 tập trung giải quyết vấn đề rác thải, nước thải khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, nông thôn; các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Tăng cường quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; triển khai kế hoạch quản lý, giảm thiểu rác thải nhựa vùng ven biển, trên biển và đại dương; quản lý hành lang bảo vệ bờ biển và xây dựng, triển khai Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Quảng Bình. Quản lý và phát triển bền vững tài nguyên rừng, tăng cường chất lượng rừng nhằm tăng cường khả năng hấp thụ các-bon, giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học, các hệ sinh thái tự nhiên. Đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai; phát triển mạng lưới quan trắc môi trường tự động. Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2045; tăng cường hệ thống quan trắc, theo dõi cảnh báo sớm các hiện tượng khí hậu cực đoan để chủ động phòng chống, nhằm giảm thiểu khả năng bị tổn thương và tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Bảo vệ nguồn tài nguyên nước, phân bổ và sử dụng nguồn nước hợp lý. Thực hiện bảo vệ đa dạng sinh học, không phá vỡ cân bằng tự nhiên.

7. Về phát triển toàn diện văn hóa - xã hội

a. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

Phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và đối tượng chính sách xã hội... Củng cố mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời. Ưu tiên nguồn lực, tiếp tục xây dựng cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục - đào tạo, coi trọng 3 mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

Đến năm 2030, có 100% trường tiểu học, trên 85% trường mầm non và 95% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; 100% huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 2,5%; tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi đạt 100%.

b. Các sở quản lý các chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc) chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

Tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ, lồng ghép có hiệu quả 3 Chương trình mục tiêu Quốc gia: Giảm nghèo bền vững, Xây dựng nông thôn mới, Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tập trung nguồn lực phát triển sản xuất, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên hỗ trợ sinh kế cho người dân để tạo thu nhập ổn định nhằm giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo. Đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt ở các xã đặc biệt khó khăn, xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, nhất là các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, trợ giúp xã hội, chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

c. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

Tiếp tục phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, phát huy vai trò hệ thống các điểm không gian khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tạo lập và phát triển thị trường đối với các sản phẩm chủ lực của địa phương. Đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; gắn hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ với thực tiễn.

Tăng cường đầu tư và phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ theo hướng hiện đại. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học, bảo đảm cung cấp luận cứ cho hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Thực hiện xã hội hóa một số hoạt động khoa học và công nghệ, có chính sách thu hút đầu tư xã hội cho khoa học và công nghệ, nhất là từ các doanh nghiệp. Tăng cường chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công nghệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Hỗ trợ doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu tài sản trí tuệ. Đẩy mạnh phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.

d. Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành địa phương:

Hoàn thiện mạng lưới y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh các tuyến, đặc biệt là tuyến cơ sở. Nâng cấp bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến huyện. Đầu tư các bệnh viện chuyên khoa mới để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe đặc thù theo nhóm tuổi. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh phát triển ngang tầm với một số tỉnh thành phố lớn, trong đó có thành lập trung tâm xét nghiệm công nghệ cao và xây dựng Labo xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 3, có khả năng phân lập được vi rút, vi khuẩn. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các trạm y tế cấp xã, tập trung vào các nhiệm vụ chính thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Xây dựng mô hình thí điểm trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, phòng khám bác sĩ gia đình, hoàn thiện quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập.

Phấn đấu đến năm 2030, có tối thiểu 03 bệnh viện ngoài công lập, tổng quy mô 1.000 giường bệnh trên vạn dân. Giải quyết cơ bản tình trạng quá tải ở các cơ sở khám chữa bệnh; số giường bệnh/10.000 dân đạt 50 giường trở lên, số bác sĩ/10.000 dân đạt trên 14 bác sĩ, số lượng dược sĩ/10.000 dân đạt trên 3 dược sĩ, tỷ suất trẻ em tử vong dưới 5 tuổi dưới 12‰, dưới 1 tuổi dưới 10‰, tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế trên 90%.

e. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp các sở, ngành địa phương:

Tiếp tục đổi mới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo và hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp; phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo nghề nghiệp, nhất là đào tạo chất lượng cao theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực qua đào tạo cho thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo. Mỗi năm cần cung cấp cho thị trường lao động 12.950 lao động có tay nghề. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo quy mô đào tạo 25.000 người/năm, mỗi năm tuyển sinh mới 17.000 người.

Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động, việc làm đáp ứng xu thế phát triển của đất nước. Thúc đẩy mở rộng, nâng cao năng lực đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, phát triển doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu về giải quyết việc làm ngoài nước trên địa bàn. Thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động nhằm đạt được mục tiêu quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp chung giảm còn 2,0% trong giai đoạn 2021 - 2025, duy trì dưới mức 1,8% trong giai đoạn 2025 - 2030.

f. Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng chủ trì, phối hợp các sở, ngành và địa phương:

- Bảo tồn và phát huy giá trị, nhất là các giá trị độc đáo nổi bật toàn cầu của Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Phấn đấu trình tổ chức UNESCO công nhận thêm danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới cho Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

- Hoàn thiện hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền công nhận Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là khu du lịch quốc gia.

g. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp các sở, ngành và địa phương:

- Bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng, các di sản văn hóa phi vật thể đã được ghi danh. Phối hợp với Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng hồ sơ khoa học đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình tổ chức UNESCO công nhận thêm danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới cho Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

- Tham mưu UBND tỉnh lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng 02-03 di tích quốc gia đặc biệt; 100% số di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng được tu bổ, tôn tạo.

- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng và nâng cấp mạng lưới thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thị xã thành phố huy động mọi nguồn lực xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu có trên 80% nhà văn hóa - khu thể thao thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

h. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Triển khai chuyển đổi dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số, ứng dụng công nghệ thông tin trong bưu chính phục vụ thương mại điện tử. Thực hiện cáp quang hóa toàn tỉnh; thực hiện ngầm hóa 30 - 35% hạ tầng mạng cáp ngoại vi trên địa bàn tỉnh; ngầm hóa mạng cáp ngoại vi khu vực đô thị đạt 45 - 55%. Thực hiện loại bỏ toàn bộ trạm BTS 2G. Phổ cập điện thoại thông minh giá rẻ tới 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng và thường xuyên cập nhật kiến trúc chính quyền số, kiến trúc đô thị thông minh. Triển khai xây dựng, cung cấp dịch vụ đô thị thông minh, ưu tiên trước cho các lĩnh vực quan trọng, liên quan nhiều đến người dân như du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh, giáo dục thông minh, y tế thông minh... Mở rộng xây dựng mạng diện rộng trên cơ sở mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với tốc độ cao giữa các cơ quan nhà nước. Xây dựng, ứng dụng thống nhất nền tảng định danh và xác thực của tỉnh (bao gồm cho cả công chức và công dân).

- Phát triển Trung tâm dữ liệu điện tử, Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh đủ mạnh, bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tiếp tục xây dựng, phát triển, khai thác, ứng dụng có hiệu quả các nền tảng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dùng chung và thúc đẩy các hoạt động phát triển dữ liệu số, tạo nền tảng cho thực hiện chuyển đổi số một cách toàn diện.

- Xây dựng, ban hành, cập nhật, triển khai các chính sách, quy định, quy chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về an toàn, an ninh mạng. Phát triển Trung tâm giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) và hệ thống phòng chống phần mềm độc hại tập trung của tỉnh đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử, phát triển chính quyền số và cung cấp dịch vụ đô thị thông minh. Tổ chức thực hiện đầy đủ, có chất lượng mô hình bảo đảm an toàn thông tin chuyên nghiệp “4 lớp”. Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện, ngăn chặn, rà soát, xử lý bóc gỡ mã độc; chủ động ứng phó các mối đe dọa, tấn công mạng và ứng cứu sự cố, khôi phục hoạt động bình thường của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

- Tập trung nguồn lực đầu tư thiết lập mới đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông từ nay đến năm 2025. Tổ chức chuyển đổi từng bước những đài truyền thanh có dây/không dây FM hư hỏng, xuống cấp sang đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. Tổ chức xây dựng Hệ thống thông tin nguồn của tỉnh theo quy định tại Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

8. Về đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại

a. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và các sở, ngành, địa phương:

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại với quốc phòng, an ninh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả toàn diện, đồng bộ, tổ chức quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới. Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ theo quy định. Xây dựng các lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ, theo hướng hiện đại. Củng cố, tăng cường tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân và xây dựng nền biên phòng toàn dân. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế của địa phương.

b. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương:

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chủ động phát hiện và xử lý kịp thời những vấn đề về an ninh, trật tự, mâu thuẫn nội bộ tại cơ sở, không để xảy ra bị động, bất ngờ, hình thành “điểm nóng”, phức tạp về an ninh trật tự. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 18/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng công an nhân dân thật sự vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Chú trọng xây dựng Công an phường điển hình, kiểu mẫu về an ninh trật tự và văn minh đô thị; xây dựng công an xã điển hình về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Đẩy mạnh công tác vận động quần chúng trong giải quyết các vấn đề nảy sinh; phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo, ngăn chặn kịp thời hành vi lợi dụng dân tộc, tôn giáo xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hoạt động truyền đạo trái phép, các hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật, lợi dụng tôn giáo để chống phá chính quyền, gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

c. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các sở, ngành địa phương:

Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế và hội nhập quốc tế. Vận động và thu hút các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế - xã hội với các nước trên thế giới, nhất là các nước tiểu vùng sông Mê Công, ASEAN, các đối tác quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác kinh tế qua các cửa khẩu trong vùng gắn với hành lang kinh tế Đông - Tây. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại, quảng bá, giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh, khả năng hợp tác của tỉnh.

Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về biên giới quốc gia, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về biên giới và chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Thực hiện tốt Nghị định thư về đường biên giới và mốc quốc giới giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Hiệp định về quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; kiểm soát xuất nhập cảnh, đấu tranh phòng chống tội phạm hai bên biên giới theo các văn bản đã được ký kết với nước bạn Lào. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, hợp tác hữu nghị truyền thống với các địa phương của Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý các cấp chính quyền

a. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương:

Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp. Siết chặt kỷ luật hành chính, tăng cường thanh tra công vụ. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa XII), trọng tâm là sắp xếp, kiện toàn, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định; sắp xếp tinh gọn hệ thống đầu mối bên trong các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không hiệu quả.

b. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương:

Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Tiếp tục tập trung triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 31/3/2022 của Tỉnh ủy về chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch triển khai thực hiện phát triển kinh tế số và xã hội số và Dự án Chuyển đổi số, Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2025. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án chỉnh trang cáp thông tin trên địa bàn tỉnh; tăng cường chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông.

c. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương:

Đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL. Tăng cường theo dõi tình hình thi hành pháp luật để phát hiện những khó khăn, vướng mắc nhằm kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới. Tăng cường quản lý nhà nước về giám định tư pháp, công chứng, chứng thực, luật sư, trợ giúp pháp lý, đấu giá tài sản; quản lý hộ tịch, lý lịch tư pháp, bồi thường nhà nước, đăng ký giao dịch đảm bảo; phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật ở cơ sở; tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, Đề án, Kế hoạch trong lĩnh vực hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và phổ biến, giáo dục pháp luật. Chú trọng công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Tư pháp

d. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, quản lý, điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền; xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, điều hành, tham mưu, đề xuất, thực thi nhiệm vụ; tạo chuyển biến mới trong hoạt động của chính quyền các cấp và năng lực kiến tạo phát triển.

III. PHÂN CÔNG THEO DÕI CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030 THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 168/NQ-CP NGÀY 29/12/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 25-CTR/TU NGÀY 08/5/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY QUẢNG BÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW NGÀY 03/12/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ.

(Theo Phụ lục đính kèm)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong Kế hoạch của UBND tỉnh, theo chức năng nhiệm vụ được phân công, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, các đơn vị ngành dọc cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch của từng ngành, địa phương để tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 01/12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng, triển khai và kết quả tổ chức thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm tham mưu UBND tỉnh báo cáo Chính phủ theo quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở phối hợp với các sở, ngành và địa phương trong công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, các đơn vị ngành dọc cấp tỉnh, UBND các huyện, thi xã, thành phố kịp thời có văn bản đề xuất gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b/c);
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, TX, thành phố;
- VPUB: LĐVP, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Thắng

PHỤ LỤC

CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 168/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 25-CTR/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY QUẢNG BÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ-CP CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Kế hoạch hành động số 1222/KH-UBND ngày 22/6/2023 của UBND tỉnh Quảng Bình)

TT

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

ĐẾN NĂM 2030

CƠ QUAN THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ

VỀ KINH TẾ

1

Tốc độ tăng trưởng GRDP hàng năm

%

8,4-8,8

Cục Thống kê

2

Tốc độ tăng giá trị sản xuất

%

Cục Thống kê

-

Công nghiệp - xây dựng

%

14-14,5

-

Dịch vụ

%

7,5-8

-

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

%

3,5-4

3

Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP

%

Cục Thống kê

-

Công nghiệp - xây dựng

%

38-38,5

-

Dịch vụ

%

45-45,5

-

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

%

12,5-13

-

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

%

3,5-4

4

Thu ngân sách

Nghìn tỷ

13

Sở Tài chính

5

GRDP bình quân đầu người

Triệu đồng

145-150

Cục Thống kê

6

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ

Nghìn tỷ đồng

375-425

Cục Thống kê

7

Tổng số khách du lịch đến Quảng Bình

Triệu lượt khách

10

Sở Du lịch

8

Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP

%

25

Cục Thống kê

VỀ XÃ HỘI

10

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

75

Sở Lao động Thương binh và xã hội

Trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

%

36

11

Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng số lao động

%

65

Bảo hiểm xã hội tỉnh

12

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế cơ bản

%

100

Bảo hiểm xã hội tỉnh

13

Giải quyết việc làm cho người lao động

1000ng/năm

18

Sở Lao động Thương binh và xã hội

14

Tỷ lệ hộ nghèo

%

< 2,5

Sở Lao động Thương binh và xã hội

15

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia

%

Sở Giáo dục và Đào tạo

-

Trường mầm non

%

85

-

Trường Tiểu học

%

100

-

Trường THCS, THPT

%

95

16

Tỷ lệ huyện, thị xã thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo

%

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

17

Số giường bệnh trên 10.000 vạn dân

Giường bệnh/vạn dân

50

Sở Y tế

18

Tỷ lệ số di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng được tu bổ, tôn tạo

%

100

Sở Văn hóa và Thể thao

VỀ MÔI TRƯỜNG

19

Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở khu vực đô thị

%

98

Sở Tài nguyên và Môi trường

20

Tỷ lệ KCN, KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung

%

100

Ban quản lý Khu kinh tế, UBND các huyện, thị xã, thành phố

21

Độ che phủ rừng

%

68

Sở Nông nghiệp và PTNT

VỀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ, ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN

22

Số thuê bao điện thoại cố định và di động/100 dân

Thuê bao/100 dân

135

Sở Thông tin và Truyền thông

23

Số thuê bao internet băng rộng cố định/100 dân

Thuê bao/100 dân

35

Sở Thông tin và Truyền thông

24

Tỷ lệ đô thị hóa

%

38

Sở Xây dựng

25

Về nông thôn mới

-

Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

%

> 90

Sở Nông nghiệp và PTNT

-

Đơn vị cấp huyện đạt chuẩn hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

Đơn vị

2-3

Sở Nông nghiệp và PTNT

26

Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch/đạt chất lượng

-

Đô thị

%

100

Sở Xây dựng

-

Nông thôn

%

65

Sở Nông nghiệp và PTNT

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1222/KH-UBND

Loại văn bảnKế hoạch
Số hiệu1222/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/06/2023
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật12 tháng trước
(27/06/2023)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1222/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1222/KH-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 168/NQ-CP phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1222/KH-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 168/NQ-CP phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình
                Loại văn bảnKế hoạch
                Số hiệu1222/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
                Người kýTrần Thắng
                Ngày ban hành22/06/2023
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật12 tháng trước
                (27/06/2023)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 1222/KH-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 168/NQ-CP phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1222/KH-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 168/NQ-CP phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình

                            • 22/06/2023

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực