Văn bản khác 1251/KH-UBND

Kế hoạch 1251/KH-UBND năm 2016 về triển khai chiến dịch tổng vệ sinh môi trường và truyền thông phòng, chống dịch bệnh sốt xuất huyết, zika và tay chân miệng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nội dung toàn văn Kế hoạch 1251/KH-UBND vệ sinh môi trường truyền thông phòng chống sốt xuất huyết zika Bình Dương 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1251/KH-UBND

Bình Dương, ngày 27 tháng 04 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TỔNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ TRUYỀN THÔNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT, ZIKA VÀ TAY CHÂN MIỆNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2016

I. TÌNH HÌNH BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT, ZIKA VÀ TAY CHÂN MIỆNG

Những năm gần đây, thi tiết biến đổi thất thường, là điều kiện thuận lợi để các bệnh truyền nhiễm phát triển và lây lan trong cộng đồng: Bệnh sốt xuất huyết (SXH) tăng mạnh trong năm 2015 và vẫn có số mắc cao trong đầu năm 2016; bệnh tay chân miệng (TCM) mặc dù có smắc giảm trong năm 2015, nhưng vẫn có nhiều nguy cơ tiềm ẩn xảy ra dịch.

Trong thời gian từ cuối năm 2015 đến hết tháng 3/2016, dịch bệnh do vi rút Zika đã xảy ra tại 61 quốc gia, vùng lãnh thổ trên phạm vi toàn cu, đặc biệt ti các nước khu vực Nam Mỹ và Caribe; các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia, Lào, Campuchia, Trung Quốc cũng đã ghi nhn slưu hành vi rút Zika; Việt Nam đã ghi nhận 02 trường hợp nhim vi rút Zika. Đây là những bệnh do vi-rút gây ra, hiện chưa có vc xin phòng nga và thuốc điều trị đặc hiệu, vì vậy dễ phát triển thành dịch nếu như không có các biện pháp tích cực, chủ động phòng, chống,

1. Bệnh sốt xuất huyết:

- SXH Dengue là bệnh truyền nhiễm do vi-rút Dengue gây nên, muỗi vằn Aedes aegypti là côn trùng chủ yếu làm trung gian lan truyền vi-rút từ người bệnh sang người lành. Bệnh dễ bùng phát thành dịch; khi xảy ra dịch rất khó khống chế do các chứa lăng quăng trên địa bàn tỉnh có số lượng rất nhiều và rất đa dạng.

- Trong năm 2015, tỉnh Bình Dương ghi nhận 5.991 ca mắc SXH, 14 trường hợp tử vong; tỉ lệ mắc trên 100.000 dân là: 303,87, tăng gấp 2,16 lần ca so với cùng kỳ 2014 (140,88/100.000) và tăng 13 ca tử vong. Dự báo tình hình SXH vẫn diễn tiến phức tạp và có xu hướng tăng trong năm 2016.

2. Bệnh tay chân miệng:

- Bệnh TCM là bệnh truyền nhiễm do vi-rút đường ruột gây ra, lây từ người sang người qua đường tiêu hóa và rất dễ gây thành dịch. Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ/người nhiễm bệnh. Bệnh lan truyền qua các vật dụng sinh hoạt, đồ chơi của trẻ và qua bàn tay tiếp xúc của người chăm sóc trẻ lẫn bàn tay của trẻ em. Bệnh có thgặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm dưới 3 tui. Các yếu tsinh hoạt tập thể như trẻ đi học tại nhà trẻ, mẫu giáo, đến các nơi trẻ chơi tập trung là các yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh.

- Trong năm 2015, toàn tỉnh ghi nhận 1.531 ca mắc TCM, không ca tử vong, giảm 34,66% so với năm 2014 (2.343 ca).

3. Bệnh do vi rút Zika

- Bệnh do vi rút Zika là bệnh truyền nhiễm cấp tính do muỗi truyền (cùng loại muỗi Aedes truyền bệnh SXH). Vi rút này được phát hiện đầu tiên trên khi vào năm 1947 tại rừng Zika của Uganda, sau đó phát hiện trên muỗi Aedes tại nước này vào năm 1948. Năm 1952, phát hiện đầu tiên trên người tại Uganda và Tanzania thuộc khu vực châu Phi. Năm 2015 đến nay dịch bệnh do vi rút Zika diễn biến phức tạp tại 61 quốc gia, vùng lãnh thổ trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt tại các nước khu vực Nam Mỹ và Caribe, các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia, Lào, Campuchia, Trung Quốc cũng đã ghi nhận sự lưu hành vi rút Zika.

- Qua hệ thống báo cáo giám sát đến ngày 05/4/2016, nước ta ghi nhận 02 trường hợp mắc bệnh do vi rút Zika: Trường hp thứ nhất: bệnh nhân nữ, 64 tuổi, cư trú tại phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; trường hợp thứ hai: bệnh nhân nữ, 33 tuổi, cư trú phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.

- Trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh SXH và bệnh TCM, nguy cơ bệnh do vi rút Zika xâm nhập và lây lan trên địa bàn tỉnh; để chủ động phòng chống dịch bệnh SXH, TCM, bệnh do vi rút Zika, khống chế dịch bùng phát và lây lan trong cộng đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến dịch tổng vệ sinh môi trường và truyền thông phòng, chống dịch bệnh SXH, Zika và tay chân miệng trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2016 với thông điệp “Nhà nhà diệt muỗi, lăng quăng phòng bệnh do vi rút Zika và sốt xuất huyết” và “Tăng cường vệ sinh cá nhân - vệ sinh môi trường sống để phòng chống bệnh tay chân miệng và các bệnh truyền nhiễm khác”.

II. NỘI DUNG CHIẾN DỊCH

1. Tên của Chiến dịch: Chiến dịch nhà nhà diệt muỗi, diệt lăng quăng phòng chống bệnh sốt xuất huyết, bệnh do vi rút Zika và thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân phòng, chống bệnh tay chân miệng.

2. Điểm chính yếu của Chiến dịch: Xây dựng mô hình phòng chống SXH, Zika, TCM với nhiều hoạt động hỗn hợp và sự tham gia của các ban ngành, đoàn thể ở các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) và các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) trọng điểm, tạo thành phong trào và sự thay đổi hành vi của từng hộ gia đình trong việc tự giác thực hiện các biện pháp diệt muỗi, loại trừ lăng quăng và vệ sinh khi chăm sóc trẻ em.

3. Mục tiêu:

3.1. Mục tiêu chung: Huy động cộng đồng và các lực lượng xã hội tham gia tạo ra một phong trào rầm rộ, triệt để và toàn diện trong phạm vi toàn tỉnh nhằm hạ thấp mật độ muỗi vằn trong thời gian ngắn nhất để giảm nhanh sự lan truyền bệnh SXH, bệnh do vi rút Zika, đng thời tuyên truyn nâng cao nhận thức cho mọi người, làm chuyển đổi hành vi vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân để hạn chế sự lây truyền bệnh TCM, hạn chế đến mức thấp nhất tỉ lệ mắc và tử vong do bệnh SXH, TCM, bệnh do vi rút Zika, khống chế không để dịch xảy ra tại địa phương.

3.2. Mục tiêu cụ thể:

- 100% cấp huyện, cấp xã đồng loạt tổ chức công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng 2 ngày/tuần, mỗi ngày 02 lần trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 12/2016.

- 100% xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) trọng điểm có nguy cơ bùng phát dịch đồng loạt tổ chức Chiến dịch.

- Trong Chiến dịch có trên 90% hộ gia đình tại các xã có nguy cơ được vãng gia: Kiểm tra lăng quăng trong các vật dụng chứa nước; cấp tờ rơi tuyên truyền; hướng dẫn cách triệt nơi sinh sản của muỗi để phòng bệnh SXH, Zika và hướng dẫn vệ sinh khi chăm sóc trẻ em để phòng bệnh TCM.

- Các chỉ số về côn trùng, số ca bệnh SXH, TCM giảm từ 5-10% sau mỗi đợt giám sát.

4. Thời gian: Chiến dịch được tổ chức liên tục hàng tuần từ tháng 5 đến tháng 12/2016.

5. Địa bàn triển khai

5.1. Tại các xã trọng điểm (34 xã, phường): Thuộc thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, Dĩ An.

Lấy tuyến xã làm đơn vị triển khai Chiến dịch; lấy thôn/ấp/khu phố (gọi chung là ấp); tổ tự quản/tổ dân phố (gọi chung là tổ) là địa bàn trực tiếp thực hiện các đợt Chiến dịch. Chiến dịch được tổ chức 02 lần/ tháng (tuần 1 và 2 hàng tháng) từ tháng 5 đến tháng 12/2016.

STT

Địa phương

Ấp/ khu phố

Số hộ

Số dân

Huyện/ thị xã/ thành phố

Xã/phường/ thành phố

 

Thủ Dầu Mt

Phú Hòa

9

8.782

29.961

Phú Lợi

10

10.659

36.675

 

Thuận An

Thuận Giao

5

6.103

83.007

Bình Chuẩn

5

6.501

67.812

 

Dĩ An

Tân Đông Hiệp

5

12.233

43.264

Tổng cộng

05

34

44.278

260.719

* Ghi chú: Tùy theo tình hình thực tế về dịch bệnh, các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thêm tại các xã, phường, thị trấn có nguy cơ trên cơ sở rút kinh nghiệm triển khai tại các xã trọng điểm.

5.1.1. Lực lượng tham gia Chiến dịch tại xã: Lực lượng chính được huy động tại xã bao gồm:

- Chính quyền giữ vai trò nòng cốt, tổ chức chỉ đạo thực hiện Chiến dịch gồm Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, Trưởng ấp/khu phố, Tổ trưởng tổ dân phố.

- Y tế có vai trò tham mưu về kỹ thuật: Lãnh đạo Trạm Y tế, cán bộ chuyên trách.

- Các ban ngành đoàn thể tại địa phương là lực lượng hùng hậu cần huy động tham gia Chiến dịch: Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên; Hội Chữ thập đỏ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Công an xã, Quân sự xã, Đội Dân phòng, Giáo viên, học sinh các Trường Tiu học, Trung học,...

- Nhân viên y tế thôn ấp và cộng tác viên các Chương trình y tế, các Chương trình Xã hội: Là lực lượng đóng vai trò chủ chốt, hướng dẫn về chuyên môn trong các Nhóm vãng gia.

5.1.2. Các hoạt động chính của Chiến dịch

- Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch các cấp: cần hoàn thành ít nhất trước 01 tuần khi triển khai Chiến dịch.

+ Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp tỉnh, cấp huyện do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hóa xã hội làm Trưởng ban, thành viên là lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể liên quan; Phó ban thường trực cấp tỉnh là Giám đốc Sở Y tế, cấp huyện là Giám đốc Trung tâm Y tế.

+ Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Trưởng ban; Trưởng Trạm Y tế làm Phó ban thường trực; thành viên là lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thliên quan và Trưởng các ấp.

+ Các Ban chỉ đạo phòng chống dịch có trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chiến dịch, họp và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên (tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, tổng hợp và đánh giá kết quả).

- Huy động nhân lực tham gia công tác vãng gia: Ban chỉ đạo cấp xã căn cứ số hộ dân và phạm vi địa bàn để huy động nhân lực tổ chức vãng gia - trực tiếp thực hiện Chiến dịch:

+ Tùy shộ gia đình, khoảng 75-100 hộ thì tchức 01 nhóm, mỗi nhóm 03 người là nhân viên y tế ấp, cộng tác viên các chương trình, lãnh đạo các ban, ngành, đoàn th, đoàn viên thanh niên, học sinh trung học tại các ấp, các tổ...

+ Nhiệm vụ: Đến từng nhà phát tờ rơi, tuyên truyền vận động, hướng dẫn người dân các biện pháp vệ sinh môi trường trong và ngoài nhà; diệt lăng quăng, kiểm tra các vật dụng có thể có chứa nước hay sẽ chứa nước sau khi mưa... và đề nghị người dân dẹp bỏ các vật dụng đó; hướng dẫn cách vệ sinh trong chăm sóc trẻ em; ghi chép vào biểu mẫu và báo cáo kết quả sau mỗi ngày vãng gia.

+ Địa phương vận động và tổ chức cho cộng đồng tham gia vệ sinh môi trường tại các khu vực công cộng ở khu/ấp - tổ dân phố, những hộ gia đình neo đơn - già yếu...; bằng việc: phát quang bụi rậm quanh nhà, khơi thông cống rãnh thoát nước, lấp các nơi ao tù, nước đọng, dẹp bỏ hoặc lật úp các vật dụng, phế liệu có tiềm năng ứ đọng nước sau mưa...

- Tuyên truyền, hướng dẫn:

+ Ngành Y tế cung cấp thông tin và nội dung truyền thông cho các ban ngành, đoàn thể liên quan để tuyên truyền. Thiết kế, in và phân phối tờ rơi cho các huyện, thị xã, thành phố.

+ Tổ chức tuyên truyền liên tục 02 ngày/tuần, mỗi ngày 02 lần từ tháng 5 đến tháng 12/2016 trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến xã. Nội dung tuyên truyền gồm tình hình bệnh SXH, Zika, TCM tại tỉnh; kế hoạch thực hiện Chiến dịch; kiến thức phổ thông và các khuyến cáo về phòng chống bệnh SXH, Zika và bệnh TCM...

+ Tất cả các xã, phường, thị trấn treo băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền về phòng chống bệnh SXH, Zika và bệnh TCM (nội dung khẩu hiệu đính kèm).

+ Trạm Y tế tổ chức hướng dẫn kiến thức cơ bản về phòng chống bệnh SXH, Zika, bệnh TCM và kỹ thuật diệt lăng quăng cho thành viên của các Nhóm vãng gia.

- Điều tra côn trùng: Trung tâm Y tế tuyến huyện tổ chức điều tra các chỉ số côn trùng (chỉ số Breteau, chỉ số nhà có lăng quăng, chỉ số vật chứa có lăng quăng) tại các địa phương trọng điểm theo hướng dẫn của BYT; đồng thời giám sát, thống kê báo cáo các ca bệnh (nếu có).

- Các Sở, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội, các đơn vị ngành đứng chân trên địa bàn tỉnh, các Khu công nghiệp và các Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Chỉ đạo các đơn vị/tổ chức trực thuộc chuẩn bị tham gia các hoạt động trong Chiến dịch tại địa phương và chủ động tổ chức vệ sinh môi trường tại công sở, công xưởng, trường học

- Tổ chức Lễ ra quân: (chỉ tổ chức 01 lần khi triển khai Chiến dịch).

+ Lễ ra quân tổ chức tại một địa điểm thích hợp trong xã; có sân khấu/lễ đài được trang trí phông chính: Lễ ra quân Chiến dịch nhà nhà diệt muỗi, diệt lăng quăng phòng chống bệnh do vi rút Zika, sốt xuất huyết và thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân phòng, chống bệnh tay chân miệng xã A... kèm theo các khu hiệu và cờ phướn.

+ Kết thúc Lễ ra quân, lực lượng tham gia Chiến dịch của ấp nào thì quay về ấp đó đbắt đầu nhiệm vụ ngày đầu tiên của Chiến dịch.

* Thành phố Thủ Dầu Một sẽ tổ chức Lễ ra quân cho toàn tỉnh và ký cam kết giữa lãnh đạo Sở Y tế với lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện/thị/thành phố (xây dựng kế hoạch riêng).

- Thực hiện Chiến dịch tại các ấp, các tổ:

+ Vãng gia: Các nhóm vãng gia đến từng nhà phát tờ rơi, tuyên truyền vận động kiểm tra hướng dẫn người dân các biện pháp diệt lăng quăng để người dân tự dẹp bỏ các dụng cụ có thể chứa nước hoặc sẽ chứa nước khi trời mưa... để phòng bệnh SXH, Zika; hướng dẫn cách vệ sinh trong chăm sóc trẻ để phòng bệnh TCM.

+ Địa phương vận động các hộ gia đình, các chủ nhà trọ, các cơ sở sản xuất trên địa bàn và thanh niên, học sinh tham gia vệ sinh môi trường công cộng, kể cả tại các vườn - nhà dân bỏ hoang, các nơi vứt bỏ sản phẩm bị hư hỏng ở xung quanh khu vực các cơ sở sản xuất thủ công, hay các lò gốm... Mục đích chủ yếu là diệt lăng quăng và triệt nơi sinh sản của muỗi, không giống như quét dọn, thu gom rác làm sạch sẽ môi trường. Các đợt tiếp theo kiểm tra lại và huy động thực hiện bổ sung.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát:

+ Cấp tỉnh, huyện, xã cử cán bộ kiểm tra, giám sát và hỗ trợ cấp dưới:

Tỉnh → huyện → xã → ấp.

√ Dự kiến cấp tỉnh có 9 đoàn, sử dụng xe cơ quan của cán bộ được cử làm trưởng đoàn, mỗi đoàn kiểm tra, giám sát 1 huyện trong thời điểm trước chiến dịch (xem công tác chuẩn bị của cấp huyện, cấp xã) và các đợt của Chiến dịch (tất cả 2 ngày). Đoàn giám sát cấp tỉnh tổ chức giám sát 01 tháng/lần (mỗi lần có thể giám sát 01 xã trọng điểm và 01-02 xã không trọng điểm).

√ Dự kiến cấp huyện có 09 đoàn (03 đoàn tại các huyện trọng điểm, 06 đoàn tại các huyện không trọng điểm), sử dụng xe cơ quan của cán bộ được cử làm trưởng đoàn. Đoàn giám sát tuyến huyện tổ chức giám sát 02 lần/tháng tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm, 01 lần/tháng tại 50% các xã, phường, thị trấn không trọng điểm.

√ Dự kiến cấp xã có 91 đoàn, giám sát 02 lần/tuần tại các ấp, khu phố trọng điểm, 01 lần/tháng tại các ấp, khu phố không trọng điểm.

+ Thời điểm giám sát trong Chiến dịch: 30 phút sau khi các Nhóm vãng gia tiến hành vãng gia.

+ Phương pháp thực hiện trong các vòng Chiến dịch:

• Chọn ngẫu nhiên các Nhóm vãng gia trực tiếp thực hiện Chiến dịch.

• Tham gia vãng gia 5-10 hộ gia đình cùng với các Nhóm vãng gia đkịp thời điều chỉnh, góp ý nếu có sai sót và quan sát khu vực công cộng đxem nhân dân có tham gia vệ sinh môi trường hay không.

• Trao đổi với lãnh đạo địa phương về kết quả hoạt động và đề nghị củng cố những mặt còn tồn tại.

- Tổng vệ sinh môi trường công sở và các khu vực tập trung dân cư: Các cơ quan, trường học, công xưởng, nhà máy, xí nghiệp,...; các khu vực nhà chung cư, khu nhà trọ công nhân, học sinh, sinh viên tổ chức tổng vệ sinh môi trường trong khu vực của mình: phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh thoát nước, lấp các nơi ao tù, nước đọng, thu gom - dẹp bỏ hoặc lật úp các vật dụng, phế liệu ứ đọng nước sau mưa... và vệ sinh các hồ, lu/vại không nắp chứa nước sinh hoạt.

- Công tác báo cáo Chiến dịch:

+ Ban chỉ đạo cấp xã báo cáo về Ban chỉ đạo cấp huyện: 02 tuần/lần tại các xã trọng điểm; 01 tháng/lần tại các xã không trọng điểm.

+ Ban chỉ đạo cấp huyện báo cáo về Ban chỉ đạo cấp tỉnh (Trung tâm Y tế dự phòng): 01 tháng/lần trên cơ sở tổng hp báo cáo của Ban chỉ đạo cấp xã.

+ Trung tâm Y tế Dự phòng tham mưu Sở Y tế tổng hợp số liệu báo cáo các huyện, so sánh đánh giá mật độ côn trùng, ca bệnh trước và sau Chiến dịch; đối chiếu các mục tiêu cụ thể với các kết quả đạt được đđánh giá hiệu quả Chiến dịch: Trung tâm Y tế Dự phòng báo cáo về Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Y tế 01 lần/tháng và sau khi kết thúc Chiến dịch.

5.2. Hoạt động tại xã không trọng điểm:

5.2.1. Truyền thông:

- Phát thanh trên loa truyền thanh xã các nội dung vận động người dân về các biện pháp phòng chống dịch: TCM, SXH, Zika.

- Treo băng rôn tuyên truyền: tại các ấp - khu phố.

- Cấp phát tờ rơi đến từng hộ gia đình thông qua y tế ấp.

5.2.2. Giám sát của tuyến huyện, tuyến xã: Tăng cường giám sát tình hình ca bệnh tại khu vực đkịp phát hiện và xử lý dịch sớm (nếu có) không đlan rộng, đồng thời giám sát các hoạt động trong thời gian tỉnh tổ chức chiến dịch.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp huyện; xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến dịch tại địa phương; phân công trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cấp Xã trước và trong các đợt Chiến dịch.

- Chỉ đạo Ban chỉ đạo phòng chống dịch cấp xã xây dựng kế hoạch triển khai Chiến dịch một cách cụ thể; tổ chức tốt Lễ ra quân Chiến dịch, phân công trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Chiến dịch tại mỗi ấp; tổ chức các Nhóm vãng gia trực tiếp thực hiện Chiến dịch và duy trì các hoạt động trong các đợt chiến dịch.

2. Sở Y tế:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo phòng chống dịch tham gia chỉ đạo, giám sát chiến dịch.

- Chỉ đạo hệ thống y tế công lập từ tuyến tỉnh đến tuyến xã chuẩn bị tốt các nội dung tham mưu cho Ban chỉ đạo các cấp, làm nòng cốt trong hướng dẫn, thực hiện chuyên môn kỹ thuật.

- Chỉ đạo tổ chức điều tra côn trùng tại một số địa phương trọng điểm.

- Cung cấp thông tin và nội dung truyền thông cho các ban ngành, đoàn thể liên quan để tuyên truyền.

- Thiết kế, in và phân phối tờ rơi cho các huyện, thị xã, thành phố.

- Chỉ đạo các địa phương thực hiện treo băng rôn khu hiệu tuyên truyền về phòng chống bệnh SXH, Zika và bệnh TCM tại tất cả các ấp.

- Chỉ đạo việc tổ chức hướng dẫn cho thành viên thực hiện ng gia trước khi ra quân Chiến dịch về kiến thức cơ bản phòng chống bệnh SXH, Zika, bệnh TCM và kỹ thuật diệt lăng quăng

- Tổng hợp, so sánh đánh giá mật độ côn trùng, ca bệnh trước và sau Chiến dịch; đối chiếu các mục tiêu cụ thể với các kết quả đạt được đđánh giá hiệu quả Chiến dịch và báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế.

- Phối hợp Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tổ chức Lễ ra quân toàn tỉnh và ký cam kết giữa lãnh đạo Sở Y tế với lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

3. Các cơ quan truyền thông đại chúng: tuyên truyền về tình hình bệnh SXH, Zika, TCM tại tỉnh; kế hoạch thực hiện Chiến dịch; kiến thức phổ thông và các khuyến cáo về phòng chống bệnh SXH, Zika và bệnh TCM...

4. Sở Giáo dục - Đào tạo: Chỉ đạo các phòng Giáo dục, các Trường Phổ thông Trung học tổ chức tổng vệ sinh môi trường lớp học; diệt lăng quăng, diệt muỗi trước khi khai giảng; trong suốt năm học thực hiện thường xuyên vệ sinh lớp, dụng cụ học tập, người chăm sóc trẻ và bàn tay trẻ; diệt lăng quăng; diệt muỗi định kỳ hàng tuần và cho trẻ ngủ trưa trong màn (ở các trường nội trú, bán trú) đặc biệt là các nhà trẻ, mẫu giáo.

5. Tỉnh Đoàn Thanh niên: Chỉ đạo tổ chức Đoàn các cấp huy động lực lượng đoàn viên, thanh niên, học sinh (đang nghỉ hè) tham gia Chiến dịch tại từng địa bàn. Huy động lực lượng thanh niên tình nguyện “Mùa hè xanh” đang có tại các địa bàn trực tiếp tham gia Chiến dịch.

6. Công an tỉnh: Chỉ đạo Công an các cấp đảm bảo an ninh trật tự tại các địa bàn triển khai Chiến dịch và thực hiện vệ sinh môi trường khu vực cơ quan Công an.

7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ đạo lực lượng quân sự các cấp tham gia Chiến dịch tại các địa bàn và thực hiện vệ sinh môi trường khu vực doanh trại.

8. Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Chữ thập đỏ; Hội Nông dân; Hội Cựu chiến binh: Chỉ đạo tổ chức Hội các cấp huy động lực lượng hội viên và nhân dân tham gia Chiến dịch tại từng địa bàn.

9. Các Ban quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore: chỉ đạo các doanh nghiệp hưởng ứng các đợt Chiến dịch bằng cách tổ chức tổng vệ sinh trong khu vực cơ quan, công xưởng, nhà máy, xí nghiệp...

10. Các ban ngành, đoàn thể khác; các đơn vị ngành đứng chân trên địa bàn tỉnh và các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp: Chỉ đạo cơ quan và các đơn vị trực thuộc tham gia tổng vệ sinh trong khuôn viên công sở và tham gia cùng địa phương trong các đợt Chiến dịch.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH:

- Kinh phí sử dụng cho hoạt động tại tuyến tỉnh: 276.190.000 đồng

- Kinh phí sử dụng cho hoạt động tại tuyến huyện, xã: 1.860.090.000 đng

Tổng cộng: 2,136,280,000 đồng (Chi tiết theo phụ lục đính kèm).

Kinh phí được phê duyệt cho chiến dịch Vệ sinh môi trường là 1.400.000,000 đồng chỉ đáp ứng một phần để thực hiện chiến dịch nên phần còn li 736.280.000 đồng được chi từ nguồn kinh phí phân bổ cho phòng chống bệnh tay chân miệng.

Trên đây là Kế hoạch triển khai Chiến dịch vệ sinh môi trường và truyền thông phòng, chống dịch bệnh SXH, Zika và TCM trên địa bàn tỉnh năm 2016, yêu cầu các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn khn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- VPCP, Bộ Y tế;
- TTTU, TT.HĐND;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- BTG tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành (18);
- Đài PT-TH; B
áo BD;
- UBND các huyện, tx, tp;
- Quân đoàn 4;
- Trường SQCB, Cty Csu D.Tiếng;
- LĐVP, Thai, TH, Website tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Minh Hưng

 

PHỤ LỤC 1

NỘI DUNG KHẨU HIỆU

- Toàn dân tích cực hưởng ứng “Chiến dịch tổng vệ sinh môi trường phòng, chống bệnh Zika, sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng”.

- Hãy hành động đ phòng chng bệnh Zika, st xuất huyết và bệnh tay chân miệng.

- Đchủ động phòng, chống bệnh tay chân miệng, hãy rửa tay nhiều lần trong ngày bằng nước sạch và xà phòng.

- Vì sức khỏe của bé yêu, hãy rửa tay cho bé nhiều lần trong ngày bằng nước sạch và xà phòng.

- Trao yêu thương, đừng trao mầm bệnh.

- Không có ng quăng, không có sốt xuất huyết, không có bệnh Zika.

- Tích cực loại bỏ các chứa lăng quăng để phòng bệnh sốt xuất huyết bệnh Zika.

 


PHỤ LỤC 2

GỢI Ý TỔ CHỨC TẠI TUYẾN HUYỆN

*1000

STT

Nội dung

Thủ Dầu Mt

Thuận An

Dĩ An

Tân Uyên

Bc Tân Uyên

Bến Cát

Bàu Bàng

Phú Giáo

Dầu Tiếng

Tổng cộng

1

Tổng số xã

14

10

7

12

10

8

7

11

12

91

2

Số xã trọng điểm

2

2

1

 

 

 

 

 

 

5

3

Số xã không trọng điểm

12

8

6

12

10

8

7

11

12

86

4

Tổng số ấp

118

56

41

71

54

44

43

70

89

586

5

Số ấp/xã trọng điểm

19

10

5

 

 

 

 

 

 

34

6

Tổng số hộ

75.064

180.819

97.059

65.632

15.427

56.799

20.390

22.456

28.673

562.319

 

Thường trú

 

37.715

 

 

 

 

 

 

 

37.715

 

Tạm trú - phòng trọ

 

143.104

 

 

 

 

 

 

 

143.104

7

Số hộ/xã trọng điểm

19.441

12.604

12.233

 

 

 

 

 

 

44.278

8

Dân số

296.885

490.648

409.938

214.152

65.986

228.980

88.100

98.423

122.885

2.015.997

9

Dân số/ xã trọng điểm

66.636

150.819

43.264

 

 

 

 

 

 

260.719

10

Số đoàn GS của huyện tại các xã trọng điểm

2

2

1

 

 

 

 

 

 

5

11

Số người GS cấp huyện xã trọng điểm

6

6

3

 

 

 

 

 

 

15

12

Số đoàn GS cấp huyện tại các xã không trọng điểm

1

1

1

1

1

1

1

1

1

9

13

Số người GS cấp huyện các xã không trọng điểm

3

3

3

3

3

3

3

3

3

27

14

Số đoàn GS cấp xã tại xã trọng điểm

4

2

1

 

 

 

 

 

 

7

15

Tổng số người GS cấp xã trọng điểm

8

4

2

 

 

 

 

 

 

14

16

Số đoàn GS cấp xã tại xã không trọng điểm

1

1

1

1

1

1

1

1

1

9

17

Tổng số người GS cấp xã không trọng điểm

2

2

2

2

2

2

2

2

2

18

• Đoàn tuyến huyện ngoài việc giám sát tại xã trọng điểm còn phải phân công giám sát các xã không trọng điểm.

• *Tuyến huyện: 1 xã trọng điểm/1 đoàn; **tuyến xã: 4-6 ấp/đoàn; ***Băng rôn cho tất cả các ấp/ huyện.

 

PHỤ LỤC 3

KINH PHÍ PHỤC VỤ CHIẾN DỊCH

*1000đ

STT

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ngun kinh phí

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CẤP TỈNH (Từ nguồn địa phương - PC bệnh TCM 2016)

276,190

1

In tờ rơi phòng chống SXH

Tờ

450,000

0.2

90,000

 

2

In tờ rơi phòng chống TCM

Tờ

450,000

0.2

90,000

 

3

Bồi dưỡng giám sát cấp tỉnh (Trung bình mỗi đoàn 4 người X 9 đoàn X 1 ngày/tháng X 8 tháng X 30.000đ/ngày/người)

Người

36

30

8,640

 

4

Nhiên liệu giám sát các đợt chiến dịch (9 xe X 1 ngày/ tháng X 8 tháng X 20 lít/ xe X 15,000đ/ lít)

Lít

8

15

21,600

 

5

Tổ chức tổng kết tại tỉnh

 

1

5,000

5,000

 

6

UBND tỉnh khen tập thể

 

10

2,300

23,000

 

7

UBND tỉnh khen cá nhân

 

15

1,150

17,250

 

8

Sở Y tế khen tập thể

 

15

690

10,350

 

9

Sở Y tế khen cá nhân

 

30

345

10,350

 

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CẤP HUYỆN (Từ nguồn địa phương - CD tổng VSMT 2016)

1,860,090

1

Lễ ra quân tại các xã/phường trọng điểm

5

3,000

15,000

 

2

Băng rôn huyện (10 cái/huyện X 9 huyện)

Cái

90

500

45,000

 

3

Băng rôn ấp (1 cái/ấp = 586 ấp)

Cái

586

150

87,900

 

4

Viết (100hộ/ cây x 2,000đ/cây x 1 cây/ tháng x 8 tháng)

Cây

44,278

2

7,084

 

5

Biu mẫu vãng gia (1 biểu mẫu dùng cho 50 hộ X 2 tờ/ tháng X 8 tháng X 500đ/ tờ)

Tờ

44,278

0.5

3,542

 

6

Bồi dưỡng vãng gia 2,000đ/hộ/đợt X 15 đợt (2 tuần/ đt/ 30 tuần: từ tuần 19 - tuần 49)

 

 

 

 

 

 

Thủ Dầu Một

Hộ

19,441

15

583,230

 

 

Thuận An

Hộ

12,604

15

378,120

 

 

Dĩ An

Hộ

12,233

15

366,990

 

7

Tổ chức lễ ký cam kết: Sở Y tế và các UBND huyện tại UBND Tp Thủ Dầu Một

TDM

 

 

42,683

 

8

Giám sát côn trùng trước và sau mỗi đợt chiến dịch: 3 người X 30,000 X 8 tháng X 10 xã (5 xã trọng điểm và 5 xã không trọng điểm)

Người

3

8

7,200

 

9

Nhiên liệu cho giám sát côn trùng (3 lít X 8 tháng X 15,000đ/lít X 10 xã)

Lít

3

15

3,600

 

10

Bồi dưỡng giám sát cấp huyện các xã trọng điểm (Mỗi đoàn 3 người X 5 đoàn X 2 ngày/vòng X 16 đợt (8 tháng, 1/2 tháng lần giám sát) X 30.000/ ngày/ người)

Người

15

30

14,400

 

11

Nhiên liệu hỗ trợ giám sát tuyến huyện các xã trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 5 xã/ 3 huyện X 20 lít/ xã trọng điểm X 15 đợt giám sát chiến dịch)

Lít

20

15

22,500

 

12

Bồi dưỡng giám sát cấp huyện tại các xã không trọng điểm (Mỗi đoàn 3 người X 6 đoàn X 2 ngày/vòng X 8 tháng X 30.000đ/ ngày/ người)

Người

27

30

8,640

 

13

Nhiên liệu hỗ trợ giám sát tuyến huyện không trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 10 lít/ xã X 8 tháng X 86 xã)

Lít

10

86

103,200

 

14

Bồi dưỡng giám sát cấp xã trọng điểm (Mỗi đoàn 2 người X 7 đoàn X 2 ngày/tuần X 2 lần/ tháng X 8 tháng X 30.000 đ/ngày/ người)

Người

14

16

13,440

 

15

Nhiên liệu hỗ trợ các đoàn giám sát tuyến xã trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 1 lít/ người X 7 đoàn X 2 người/ đoàn X 2 ngày/ tuần X 2 lần/ tháng X 8 tháng)

Lít

15

16

6,720

 

16

Bồi dưỡng giám sát cấp xã tại các xã không trọng điểm (Mỗi đoàn 2 người X 86 đoàn X 2 ngày/tháng X 8 tháng X 30.000 đ/ngày/ người)

Người

8

30

82,560

 

17

Nhiên liệu hỗ trợ các đoàn giám sát tuyến xã không trọng điểm (15,000đ/ lít xăng/ người X 2 người/ đoàn X 2 ngày/tháng X 8 tháng X 86 xã)

Lít

15

86

41,280

 

18

Tổ chức sơ kết tại huyện

Huyện

9

3,000

27,000

 

 

Tổng cộng:

2,136,280

 

PHỤ LỤC 4

DỰ TOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TẠI TỪNG HUYỆN
(Từ nguồn phòng chống TCM và chiến dịch tổng VSMT)

Số TT

Nội dung

TDM

Thuận An

Dĩ An

Tân Uyên

Bắc Tân Uyên

Bến Cát

Bàu Bàng

Phú Giáo

Dầu Tiếng

Tổng cộng

1

Lễ ra quân tại các xã/phường trọng điểm

6,000

6,000

3,000

 

 

 

 

 

 

15,000

2

Băng rôn huyện (10 cái/huyện X 9 huyện)

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

5,000

45,000

3

Băng rôn ấp (1 cái/ấp = 586 ấp)

17,700

8,400

6,150

10,650

8,100

6,600

6,450

10,500

13,350

87,900

4

Viết (100 hộ/ cây x 2,000đ/ cây x 1 cây/ tháng x 8 tháng)

3,111

2,017

1,957

 

 

 

 

 

 

7,084

5

Biu mẫu vãng gia (1 biu mẫu dùng cho 50 hộ X 2 tờ/ tháng X 8 tháng X 500đ/ tờ)

1,555

1,008

979

 

 

 

 

 

 

3,542

6

Bồi dưỡng vãng gia 2,000đ/hộ/đợt X 15 đợt (2 tuần/ đợt/ 30 tuần: từ tuần 19- tuần 49)

583,230

378,120

366,990

 

 

 

 

 

 

1,328,340

7

Tổ chức Lễ ra quân toàn tỉnh và ký cam kết giữa SY tế và UBND các huyn/thị/TP tại UBND Tp Thủ Dầu Một

42,683

 

 

 

 

 

 

 

 

42,683

8

Giám sát côn trùng trước và sau mỗi đợt chiến dịch: 3 người X 30,000 X 8 tháng X 10 xã (5 xã trọng điểm, 5 xã không trọng điểm)

2,880

2,880

1,440

 

 

 

 

 

 

7,200

9

Nhiên liệu cho giám sát côn trùng (3 lít X 8 tháng X 15,000đ/lít

1,440

1,440

720

 

 

 

 

 

 

3,600

10

Bồi dưỡng giám sát cấp huyện các xã trọng điểm (Mỗi đoàn 3 người X 5 đoàn X 2 ngày/vòng X 16 đợt (8 tháng, 1/2 tháng lần giám sát) X 30.000/ ngày/ người)

5,760

5,760

2,880

 

 

 

 

 

 

14,400

11

Nhiên liệu hỗ trợ giám sát tuyến huyện các xã trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 5 xã/ 3 huyện X 20 lít/ xã trọng điểm X 15 đợt giám sát chiến dịch)

9,000

9,000

4,500

 

 

 

 

 

 

22,500

12

Bồi dưỡng giám sát cấp huyện tại các xã không trọng điểm (Mỗi đoàn 3 người X 6 đoàn X 2 ngày/vòng X 8 tháng X 30.000đ/ ngày/ người)

 

 

 

1,440

1,440

1,440

1,440

1,440

1,440

8,640

13

Nhiên liệu hỗ trợ giám sát tuyến huyện không trọng điểm (15,000đ/ lít xăng X 10 lít/ xã X 8 tháng X 86 xã)

14,400

9,600

7,200

14,400

12,000

9,600

8,400

13,200

14,400

103,200

14

Bồi dưỡng giám sát cấp xã trọng điểm (Mỗi đoàn 2 người X 7 đoàn X 2 ngày/tuần X 2 lần/ tháng X 8 tháng X 30.000 đ/ngày/ người)

7,680

3,840

1,920

 

 

 

 

 

 

13,440

15

Nhiên liệu hỗ trợ các đoàn giám sát tuyến xã trọng điểm (15,000đ/ t xăng X 1 lít/ người X 7 đoàn X 2 người/ đoàn X 2 ngày/ tuần X 2 lần/ tháng X 8 tháng)

3,840

1,920

960

 

 

 

 

 

 

6,720

16

Bồi dưỡng giám sát cấp xã tại các xã không trọng điểm (Mỗi đoàn 2 người X 86 đoàn X 2 ngày/tháng X 8 tháng X 30.000 đ/ngày/ người)

11,520

7,680

5,700

11,520

9,600

7,680

6,720

10,560

11,520

82,560

17

Nhiên liệu hỗ trợ các đoàn giám sát tuyến xã không trọng điểm (15,000đ/ lít xăng/ người X 2 người/ đoàn X 2 ngày/ tháng X 8 tháng X 86 xã)

5,760

3,840

2,880

5,760

4,800

3,840

3,360

5,280

5,760

41,280

18

Tổ chức sơ kết tại huyện

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

3,000

27,000

Tổng cộng

724,559

449,505

415,336

51,770

43,940

37,160

34,370

48,980

54,470

1,860,090

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1251/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu1251/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/04/2016
Ngày hiệu lực27/04/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Tài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 1251/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 1251/KH-UBND vệ sinh môi trường truyền thông phòng chống sốt xuất huyết zika Bình Dương 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 1251/KH-UBND vệ sinh môi trường truyền thông phòng chống sốt xuất huyết zika Bình Dương 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu1251/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Dương
                Người kýĐặng Minh Hưng
                Ngày ban hành27/04/2016
                Ngày hiệu lực27/04/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế, Tài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 1251/KH-UBND vệ sinh môi trường truyền thông phòng chống sốt xuất huyết zika Bình Dương 2016

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 1251/KH-UBND vệ sinh môi trường truyền thông phòng chống sốt xuất huyết zika Bình Dương 2016

                            • 27/04/2016

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 27/04/2016

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực