Văn bản khác 127/KH-UBND

Kế hoạch 127/KH-UBND năm 2014 thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2014-2020 do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Kế hoạch 127/KH-UBND 2014 chăm sóc trẻ em mồ côi HIV/AIDS chất độc hóa học 2014 2020 Đồng Tháp đã được thay thế bởi Kế hoạch 177/KH-UBND 2014 chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa chất độc hóa học Đồng Tháp và được áp dụng kể từ ngày 21/11/2014.

Nội dung toàn văn Kế hoạch 127/KH-UBND 2014 chăm sóc trẻ em mồ côi HIV/AIDS chất độc hóa học 2014 2020 Đồng Tháp


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 127/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 27 tháng 8 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC TRẺ EM MỒ CÔI KHÔNG NƠI NƯƠNG TỰA, TRẺ EM BỊ BỎ RƠI, TRẺ EM NHIỄM HIV/AIDS, TRẺ EM LÀ NẠN NHÂN CỦA CHẤT ĐỘC HÓA HỌC, TRẺ EM KHUYẾT TẬT NẶNG VÀ TRẺ EM BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI THIÊN TAI, THẢM HỌA DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2014-2020

Căn cứ Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020 (gọi tắt là Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng);

Căn cứ Công văn số 1699/LĐTBXH-BTXH ngày 20/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020;

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh như sau:

I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG:

1. Thực trạng về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:

Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 8.029 em (chiếm 1,92%) so với tổng số trẻ em dưới 16 tuổi (trẻ em dưới 16 tuổi 418.037 em). Trong đó, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, bị bỏ rơi 5.915 trẻ (chiếm 73,67%), trẻ em khuyết tật 1.260 trẻ (chiếm 15,69%), trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học 18 trẻ (chiếm 0,22%), trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS 65 trẻ (chiếm 0,80%), trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, nguy hiểm 156 trẻ (chiếm 19,42%), trẻ em lang thang 30 trẻ (chiếm 0,37%), trẻ em bị xâm hại tình dục 37 trẻ (chiếm 0,46%), người chưa thành niên vi phạm pháp luật 418 người (chiếm 5,20%), trẻ em làm việc xa gia đình là 130 trẻ (chiếm 1,61%).

2. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện:

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 162/QĐ-UBNDHC ngày 01/02/2007 phê duyệt Kế hoạch số 01/KH.SLĐTBXH ngày 02/01/2007 về việc thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2007- 2010 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngay sau khi kế hoạch được phê duyệt, các sở, ngành, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức chính trị-xã hội và các cấp chính quyền đã triển khai thực hiện các nội dung hoạt động theo kế hoạch, đặc biệt là việc thực hiện đồng bộ, toàn diện các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho trẻ em thuộc diện đặc biệt khó khăn.

3. Kết quả thực hiện trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:

3.1. Công tác truyền thông, giáo dục, vận động xã hội:

Các sở, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và các văn bản liên quan đến trẻ em bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp thực hiện 12 chuyên mục Vì trẻ em và 12 chuyên trang Vì trẻ em trên Báo Đồng Tháp (mỗi tháng 01 kỳ); cấp phát

2.142 cuốn Tạp chí gia đình và trẻ em đến 12 huyện, thị xã, thành phố; 29 xã, phường điểm có mô hình Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; 18 điểm tư vấn trong cộng đồng và trường học thuộc thị xã Hồng Ngự, thành phố Cao Lãnh. Phối hợp tuyên truyền trên Đài Truyền thanh huyện và Trạm truyền thanh xã công ước Quốc tế về Quyền trẻ em, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các văn bản pháp luật có liên quan. Phản ánh kết quả thực hiện công tác bảo vệ trẻ em ở địa phương, giới thiệu phổ biến những mô hình hay, điển hình trong công tác bảo vệ trẻ em, đồng thời nhắc nhở, phê phán những hành vi vi phạm quyền trẻ em… Kết quả có hơn 454 tin, bài được đưa tin trên các Đài truyền thanh huyện, thị xã, thành phố và Trạm truyền thanh các xã.

3.2. Công tác tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em:

Để cán bộ các ngành, các cấp nhất là cán bộ cơ sở nắm bắt đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ liên quan đến trẻ em. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tổ chức 37 lớp tập huấn nghiệp vụ cho 129 cán bộ cấp huyện, 777 cán bộ cấp xã, 420 cộng tác viên bảo vệ trẻ em và trên 600 cha, mẹ và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tham dự.

3.3. Công tác trợ cấp thường xuyên và nuôi dưỡng tại các cơ sở xã hội:

Trong những năm qua chính sách an sinh xã hội đã được triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện, qua đó giúp cho nhiều đối tượng khó khăn, đối tượng xã hội có cuộc sống ổn định, cụ thể như sau:

Trong 04 năm (2010-2013) đã xét trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho 142.510 lượt người, trong đó có 2.975 trẻ em mồ côi và 22.494 người khuyết tật; 3.961 gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bỏ rơi; trợ cấp cho 3.729 người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ và 109.351 người thuộc nhóm các đối tượng còn lại.

Hiện nay Nhà tình thương đang nuôi dạy 29 trẻ mồ côi, Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật nuôi dạy 102 trẻ em khiếm thính và 53 trẻ em chậm phát triển trí tuệ, Trung tâm Bảo trợ xã hội nuôi dạy 12 trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi.

3.4. Công tác trợ giúp khác:

Đã tổ chức khám lọc cho 10.495 trẻ em khuyết tật trong tỉnh; vận động các nhà hảo tâm, tổ chức từ thiện trong và ngoài nước thực hiện các chương trình hỗ trợ phẫu thuật cho 1.678 em khuyết tật các loại; cấp 116 xe lăn, xe lắc, làm giày nẹp cho 64 em khuyết tật; khám bệnh phát thuốc, quà miễn phí cho 1.284 em khuyết tật khác; giúp nhiều trẻ em khuyết tật có cơ hội phục hồi chức năng với tổng kinh phí 24.964 triệu đồng. Cấp trên 5000 xuất học bổng cho trẻ em nghèo hiếu học, 18.000 em được miễn giảm học phí, tạo điều kiện cho các em tiếp tục đến trường.

Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp ngành Giáo dục và Đào tạo, Đoàn thanh niên và các địa phương tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, vui chơi, hội thi, hội trại, diễn đàn, sinh hoạt câu lạc bộ cho 47.000 lượt trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ tại 12 huyện, thị xã, thành phố và xã điểm tham dự.

Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh vận động được 5,5 tỷ đồng hỗ trợ cho 9.000 lượt trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thông qua các hoạt động như hỗ trợ phẫu thuật cho 218 trẻ em khuyết tật và trẻ em bệnh tim; hỗ trợ dụng cụ học tập, học bổng, xe đạp, cặp phao cho học sinh nghèo nhân dịp đầu năm học và tặng quà nhân dịp Tết nguyên đán.

4. Nhận xét chung:

4.1. Thuận lợi:

Việc triển khai Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2007-2010 đã giúp nhiều trẻ em và gia đình vượt qua khó khăn ổn định cuộc sống, tác động tích cực đến tình hình an ninh trật tự xã hội, từ đó tạo lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước.

Ngoài nguồn lực từ Nhà nước, các ngành, các địa phương trong tỉnh huy động nguồn lực trong cộng đồng và các tổ chức nhân đạo, từ thiện để thực hiện các hoạt động trợ giúp, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, tạo điều kiện cho các em phát triển về vật chất và tinh thần để các em vươn lên trong cuộc sống.

4.2. Hạn chế:

Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã thường xuyên biến động, công việc quá tải nên còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý, phát hiện các vấn đề bức xúc của trẻ em để thông tin báo cáo, tham mưu cho chính quyền địa phương chăm sóc giúp đỡ và tổ chức thực hiện các chính sách cho trẻ em. Nhiều trường hợp trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt chưa được phát hiện để can thiệp và trợ giúp kịp thời. Ngoài ra, còn có trẻ em khuyết tật chưa có điều kiện tiếp cận được các dịch vụ y tế; trẻ em trong hộ nghèo chưa được chăm sóc kịp thời tiềm ẩn nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng tuy có tăng nhưng vẫn còn thấp, chưa đủ để trang trải những nhu cầu cơ bản cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2014-2020:

1. Mục tiêu chung:

Huy động sự tham gia của xã hội, nhất là gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để ổn định cuộc sống, có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

Nâng cao chất lượng chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại các cơ sở bảo trợ xã hội và cộng đồng; phát triển các hình thức nhận nuôi trẻ em có thời hạn, chăm sóc bán trú cho trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em nhiễm HIV/AIDS.

Phát triển các hình thức chăm sóc thay thế, từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020:

- 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp và cung cấp các dịch vụ xã hội phù hợp.

- 13% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được đào tạo nghề phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế cho từng nhóm trẻ. Trong đó:

+ 7% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa.

+ 5% trẻ em khuyết tật.

+ 1% trẻ em là nạn nhân của chất độc da cam.

3. Đối tượng, thời gian, phạm vi thực hiện:

3.1. Đối tượng:

Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị khuyết tật nặng, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa; cá nhân, gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

3.2. Thời gian thực hiện:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2014-2015.

Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin bảo trợ xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tổ chức triển khai và thực hiện các hoạt động đạt 25% các chỉ tiêu theo kế hoạch; đồng thời sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm giai đoạn 1.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2016-2020.

Triển khai thực hiện toàn diện các hoạt động của kế hoạch, hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, tổng kết thực hiện kế hoạch.

3.3. Phạm vi thực hiện:

Kế hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

4. Nội dung và giải pháp thực hiện:

4.1. Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng:

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật liên quan đến trẻ em, nâng cao nhận thức các cấp, các ngành, đoàn thể xã hội trong công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; trách nhiệm làm cha, làm mẹ và quyền của trẻ em trong gia đình, giúp các em tự trang bị kiến thức để phòng ngừa những hành vi xâm hại.

Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; in phát tờ rơi, cẩm nang tuyên truyền.

Thường xuyên tổ chức các chiến dịch truyền thông thông qua các mô hình hoạt động; tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, các diễn đàn, cuộc thi truyền thông theo chủ đề, tổ chức sân chơi dành cho trẻ em.

4.2. Điều tra, rà soát, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin bảo trợ xã hội:

Khảo sát, rà soát, phân loại lập hồ sơ trích ngang, xây dựng phần mềm quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em bị khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa...).

Đào tạo nâng cao năng lực và chuyển giao công nghệ cho cán bộ trực tiếp sử dụng, quản lý phần mềm; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức cập nhật dữ liệu đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

4.3. Thực hiện chính sách, pháp luật và huy động sự tham gia của cộng đồng:

a) Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội:

- Tăng mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm đảm bảo ổn định đời sống, tạo điều kiện cho trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện.

- Thúc đẩy các chính sách, cơ chế can thiệp sớm, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng với giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.

- Tăng định mức chi hỗ trợ dạy nghề, tìm việc làm cho trẻ em phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội theo từng thời kỳ.

- Trợ giúp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao và vui chơi, giải trí phù hợp với từng nhóm trẻ.

- Đổi mới hoạt động các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo hướng cung cấp các dịch vụ công tác xã hội.

b) Thực hiện chính sách trợ giúp gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:

- Mở rộng đối tượng trẻ em cần được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Nâng mức hỗ trợ cho gia đình và cá nhân nhận nuôi trẻ em.

- Phát triển các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em được nhận nuôi.

- Khuyến khích gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em.

- Bổ sung các trợ giúp xã hội khác giúp trẻ em có điều kiện thuận lợi phát triển toàn diện.

c) Xây dựng các mô hình phòng ngừa, phát hiện và can thiệp sớm các trường hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:

- Tuyên truyền về chính sách pháp luật, biện pháp phòng ngừa các trường hợp trẻ em có khả năng rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng.

- Phát triển các dịch vụ công tác xã hội trợ giúp cá nhân, gia đình trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Phát hiện, can thiệp sớm các trường hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

4.4. Phát triển mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em có thời hạn; mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm và một số mô hình trợ giúp khác:

- Thí điểm và nhân rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Xây dựng mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em.

+ Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến tuổi lao động vào làm việc.

+ Hỗ trợ kinh phí học nghề, tìm việc làm trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ngay tại gia đình, nơi cư trú.

4.5. Đảm bảo điều kiện cho các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:

Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, công cụ chuyên dùng cho các cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện tốt việc chăm sóc trẻ em.

4.6. Hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực về chuyên môn cho cán bộ làm công tác trẻ em:

Hàng năm mở các lớp tập huấn về công tác xã hội cho cán bộ xã hội cấp xã và cấp huyện để thông hiểu về công tác xã hội, công tác quản lý, biết phân định trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có kỹ năng trong công tác tham vấn, tư vấn, tiếp cận, can thiệp giải quyết vấn đề và kết nối nguồn lực để hỗ trợ cho trẻ.

4.7. Hoạt động giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết:

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về chăm sóc và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cấp huyện và cấp xã.

Hàng năm, trong từng giai đoạn tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, tìm giải pháp thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu đã đề ra và tổng kết việc thực hiện kế hoạch vào cuối giai đoạn.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Nguồn kinh phí:

Kinh phí được bố trí từ ngân sách Nhà nước, huy động từ sự đóng góp các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, gia đình và cá nhân tham gia chăm sóc và trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thông qua việc cung cấp tài chính cho các tổ chức xã hội thực hiện các chương trình theo định hướng chung của Nhà nước.

Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 106.825 triệu đồng. Trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 81.730 triệu đồng.

- Ngân sách địa phương: 4.740 triệu đồng.

- Nguồn vận động viện trợ khác: 20.355 triệu đồng.

2. Mức chi cho các hoạt động. (có phụ lục chi tiết kèm theo)

a) Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc chăm sóc và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng: 1.000 triệu đồng.

b) Điều tra, rà soát, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin bảo trợ xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 350 triệu đồng.

c) Thực hiện chính sách, pháp luật và huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc chăm sóc và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 101.385 triệu đồng.

d) Hoạt động trợ giúp về học nghề và tạo việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 3.000 triệu đồng.

e) Hoạt động đào tạo tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em: 700 triệu đồng.

f) Hoạt động giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết: 390 triệu đồng.

g) Hoạt động nâng cấp mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh: 243 tỷ đồng (đã có dự án xây dựng riêng).

IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội:

Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn việc triển khai kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong phạm vi quyền hạn được giao.

- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện, tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý và báo cáo kết quả về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Theo dõi, giám sát việc thực hiện, tổ chức sơ kết và tổng kết; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức khảo sát, rà soát, thống kê phân loại nhóm đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở đánh giá tình hình biến động và xây dựng các giải pháp thực hiện hiệu quả trong thời gian tới.

2. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan chỉ đạo cơ quan báo chí và cơ quan thông tin tuyên truyền, Phòng Văn hóa-Thông tin, Đài truyền thanh huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tuyên truyền, hướng dẫn việc tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao cho trẻ em; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các ngành địa phương triển khai chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật. Thực hiện tốt chính sách miễn, giảm học phí, các khoản đóng góp, hỗ trợ cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến trường.

5. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với địa phương, chỉ đạo các cơ sở y tế miễn, giảm viện phí, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong khám chữa bệnh, tổ chức hướng dẫn và nhân rộng mô hình phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật tại gia đình và phòng chống HIV, phòng chống bệnh xã hội.

6. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách phân bổ kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện kế hoạch theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng văn bản hướng dẫn sử dụng kinh phí.

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan và các địa phương vận động các nguồn viện trợ cho công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

8. Sở Tư pháp: Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật về chăm sóc trẻ em, tạo điều kiện giúp đỡ các tổ chức, cá nhân trong nước nhận con nuôi, nhận đỡ đầu đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đồng thời ngăn ngừa các hành vi lợi dụng kẽ hở của pháp luật về cho, nhận con nuôi để trục lợi.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể: Triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014-2020 trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Vận động nhà hảo tâm, từ thiện trong ngoài tỉnh hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý, đồng thời xác lập các mục tiêu, giải pháp về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

Yêu cầu các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị xây dựng kế hoạch, phối hợp chặt chẽ trong tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTB&XH;
- Chủ tịch, các PCT/UBND tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC/VX.Hung.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thái

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 127/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu127/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/08/2014
Ngày hiệu lực27/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/11/2014
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 127/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 127/KH-UBND 2014 chăm sóc trẻ em mồ côi HIV/AIDS chất độc hóa học 2014 2020 Đồng Tháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 127/KH-UBND 2014 chăm sóc trẻ em mồ côi HIV/AIDS chất độc hóa học 2014 2020 Đồng Tháp
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu127/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Tháp
                Người kýTrần Thị Thái
                Ngày ban hành27/08/2014
                Ngày hiệu lực27/08/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 21/11/2014
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Kế hoạch 127/KH-UBND 2014 chăm sóc trẻ em mồ côi HIV/AIDS chất độc hóa học 2014 2020 Đồng Tháp

                    Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 127/KH-UBND 2014 chăm sóc trẻ em mồ côi HIV/AIDS chất độc hóa học 2014 2020 Đồng Tháp