Văn bản khác 14/KH-UBND

Kế hoạch 14/KH-UBND rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2017

Nội dung toàn văn Kế hoạch 14/KH-UBND rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 2017


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 16 tháng 02 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

RÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2017

Thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2017, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

- Rà soát nhằm phát hiện những quy định, thủ tục hành chính không cần thiết, gây phiền hà, cản trở, khó khăn cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện đơn giản hóa theo thẩm quyền hoặc đề nghị, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đơn giản hóa, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh, của quốc gia, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển.

- Rà soát các thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính để kịp thời phát hiện, đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ những quy định về thủ tục hành chính có nội dung không phù hợp, mâu thuẫn, chồng chéo, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành ở Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc qua rà soát đề nghị thực hiện liên thông các thủ tục hành chính giữa các cơ quan, đơn vị; giữa các cấp chính quyền trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.

2. Yêu cầu:

- Mức độ thực hiện rà soát thủ tục hành chính là một trong những tiêu chí chấm điểm công tác cải cách hành chính cấp tỉnh hàng năm, vì vậy việc tổ chức rà soát phải được các cơ quan, đơn vị tiến hành đúng cách thức, kịp thời, hiệu quả, tiết kiệm; tuân thủ phương pháp đánh giá theo quy định, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu.

Kết thúc đợt rà soát các cơ quan, đơn vị phải đưa ra được những kiến nghị cụ thể, thiết thực đối với quy định, thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ; có các sản phẩm cụ thể, đảm bảo rút ngắn quy trình xử lý, giảm số lượng và đơn giản hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian cho người dân và doanh nghiệp.

- Việc rà soát phải theo đúng Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.

II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Tổ chức rà soát các quy định, thủ tục hành chính thuộc tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành đang được thực hiện ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do các cơ quan, người có thẩm quyền nhà nước ở Trung ương và địa phương ban hành.

- Sản phẩm đạt được: Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất phương án kiến nghị đơn giản hóa từ 30% trở lên thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị về trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ, cách thức giải quyết thủ tục hành chính.

Nội dung rà soát phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo mẫu Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014, gồm:

+ Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ, hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế thủ tục hành chính hoặc bộ phận tạo thành thủ tục hành chính);

+ Kiến nghị thực thi (nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ);

+ Lợi ích đơn giản hóa (nêu rõ chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước và sau khi đơn giản hóa, chi phí tiết kiệm và tỷ lệ cắt giảm).

- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (trừ các cơ quan nêu tại Mục 2 Phần II Kế hoạch này).

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Xong trước 15/7/2017.

2. Xác định các quy định, thủ tục hành chính tổ chức rà soát trọng tâm về các lĩnh vực: khởi sự doanh nghiệp; đầu tư; đất đai; khoáng sản; xây dựng; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; giao dịch bảo đảm; phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức bộ máy, công chức, viên chức.

- Sản phẩm đạt được: Như điểm Mục 1, Phần II Kế hoạch này.

- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tư pháp, Nội vụ.

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian hoàn thành: Xong trước 15/7/2017.

3. Tổ chức kiểm soát chất lượng kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp kết quả rà soát thủ tục hành chính, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Sản phẩm đạt được: Dự thảo Báo cáo kết quả rà soát thủ tục hành chính và dự thảo Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2017.

- Cơ quan, đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; UBND các huyện, thành phố.

- Thời gian hoàn thành: Xong trước 31/8/2017.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm:

- Tổ chức rà soát đối với những quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của cơ quan, đơn vị nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp trong các lĩnh vực đầu tư, thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, bảo hộ sở hữu trí tuệ, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

- Tổ chức lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện vào phương án đơn giản hóa thủ tục chính thuộc thẩm quyền quản lý trước khi gửi Sở Tư pháp tổng hợp, kiểm soát chất lượng theo quy định.

- Bảo đảm phương tiện, trang thiết bị làm việc cần thiết và kinh phí cho hoạt động rà soát quy định, thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.

- Kết thúc đợt rà soát, 100% các cơ quan phải đề xuất được phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính theo đúng mục đích, yêu cầu đặt ra tại Kế hoạch này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch rà soát thủ tục hành chính của đơn vị và tổ chức rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính mà qua thực hiện thấy không hợp pháp, không hợp lý, không cần thiết nhằm tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình tìm hiểu và thực hiện thủ tục hành chính.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp những kiến nghị, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của các phòng chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tư pháp tổng hợp, kiểm soát chất lượng trước ngày 15/7/2017.

- Bảo đảm phương tiện, trang thiết bị làm việc cần thiết và kinh phí cho hoạt động rà soát quy định, thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát quy định, thủ tục hành chính theo quy định;

- Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; yêu cầu các cơ quan, đơn vị tổ chức rà soát lại nếu kết quả không đạt yêu cầu hoặc rà soát hình thức; đồng thời báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh biện pháp giải quyết khi gặp khó khăn, vướng mắc.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm soát chất lượng, tổng hợp kết quả rà soát của các cơ quan, đơn vị; báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương án kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2017 theo quy định.

Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh (t/hiện);
- Ban Quản lý các KCN tỉnh (t/hiện);
- UBND huyện, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng TH&CB;
- Lưu: VT, NC
(P.Hà).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu14/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/02/2017
Ngày hiệu lực16/02/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 14/KH-UBND rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 2017


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 14/KH-UBND rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 2017
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu14/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
                Người kýPhạm Minh Huấn
                Ngày ban hành16/02/2017
                Ngày hiệu lực16/02/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcLĩnh vực khác
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 14/KH-UBND rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 2017

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 14/KH-UBND rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 2017

                      • 16/02/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/02/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực